K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 5 2018

Đáp án D

10 tháng 2 2019

18 tháng 8 2018

28 tháng 11 2017

25 tháng 2 2017

4 tháng 11 2018

24 tháng 9

Ta có:

$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$

$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$

Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.

Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:

$x+y=0,13$ $(1)$

Khối lượng chất rắn tăng:

$12,48-9,2=3,28g$

Ta có:

$64x+64y-24x-56y=3,28$

$40x+8y=3,28$

$5x+y=0,41$ $(2)$

Từ $(1),(2)$:

$5x+y=0,41$

$x+y=0,13$

$4x=0,28$

$x=0,07mol$

$y=0,06mol$

Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.

Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:

$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$

Do đó số mol $Fe$ ban đầu:

$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$

Dung dịch $Z$ chứa:

$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$

$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$

Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:

$Mg^{2+}\rightarrow MgO$

$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$

Khối lượng chất rắn thu được:

$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$

$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$

$m=2,8+4,8=7,6g$

Đáp án: A. 7,60 gam

14 tháng 12 2017

24 tháng 9

Ta có:

$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$

$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$

Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.

Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:

$x+y=0,13$ $(1)$

Khối lượng chất rắn tăng:

$12,48-9,2=3,28g$

Ta có:

$64x+64y-24x-56y=3,28$

$40x+8y=3,28$

$5x+y=0,41$ $(2)$

Từ $(1),(2)$:

$5x+y=0,41$

$x+y=0,13$

$4x=0,28$

$x=0,07mol$

$y=0,06mol$

Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.

Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:

$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$

Do đó số mol $Fe$ ban đầu:

$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$

Dung dịch $Z$ chứa:

$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$

$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$

Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:

$Mg^{2+}\rightarrow MgO$

$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$

Khối lượng chất rắn thu được:

$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$

$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$

$m=2,8+4,8=7,6g$

Đáp án: A. 7,60 gam

10 tháng 4 2017

Đáp án A

24 tháng 9

Ta có:

$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$

$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$

Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.

Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:

$x+y=0,13$ $(1)$

Khối lượng chất rắn tăng:

$12,48-9,2=3,28g$

Ta có:

$64x+64y-24x-56y=3,28$

$40x+8y=3,28$

$5x+y=0,41$ $(2)$

Từ $(1),(2)$:

$5x+y=0,41$

$x+y=0,13$

$4x=0,28$

$x=0,07mol$

$y=0,06mol$

Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.

Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:

$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$

Do đó số mol $Fe$ ban đầu:

$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$

Dung dịch $Z$ chứa:

$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$

$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$

Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:

$Mg^{2+}\rightarrow MgO$

$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$

Khối lượng chất rắn thu được:

$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$

$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$

$m=2,8+4,8=7,6g$

Đáp án: A. 7,60 gam

9 tháng 5 2019

Đáp án B

► Giả sử KOH không dư ||⇒ nKNO2 = nKOH = 0,5 mol ⇒ mrắn ≥ mKNO2 = 42,5(g) 

⇒ vô lí!. ⇒ KOH dư. Đặt nKNO3 = x; nKOH dư = y. Bảo toàn nguyên tố Kali: x + y = 0,5.

Rắn gồm KNO2 và KOH dư ⇒ 85x + 56y = 41,05 ||⇒ giải hệ có: x = 0,45 mol; y = 0,05 mol.

● Đặt nFe = a; nCu = b ⇒ mA = 56a + 64b = 11,6(g) || 16(g) rắn gồm Fe2O3 và CuO.

⇒ 160.0,5a + 80b = 16 ||⇒ giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol. 

nHNO3 = 0,7 mol; nNO3–/X = nKNO3 = 0,45 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN/B = 0,25 mol.

Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,35 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/B = 0,4 mol.

||⇒ Bảo toàn khối lượng: mX = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2(g).

► nNO3–/X < 3nFe + 2nCu ⇒ X gồm muối Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.

Giải hệ có: nFe(NO3)3 = 0,05 mol ||⇒ C%Fe(NO3)3 = 0,05 × 242 ÷ 89,2 × 100% = 13,56%