Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư => C u 2 + hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng

Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
![]()
![]()
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 mol
![]()
Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư ⇒ C u 2 + hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng ![]()
=> tăng giảm khối lượng ![]()
=> vô lí => Fe phản ứng
Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
24x + 56y = 9,2 + 0,13.64 - 12,48 => x = 0,07 mol => m = 7,6(g)
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 F e 2 O 3 => m = 7,6 (g)
Chọn đáp án A.
« Trắc nghiệm: Y + HCl dư → 0,04 mol H2; khả năng cao nhất là do 0,04 mol Fe.
12,48 gam Y gồm 0,04 mol Fe + 0,13 mol Cu (từ dung dịch ra) + ? mol Cu ban đầu → ? = 0,03 mol.
Đơn giản lại quá trình:

Ta có Z gồm 0,07 mol MgSO4 và 0,06 mol FeSO4 → Khi cho Z + NaOH thu được Mg(OH)2 và Fe(OH)2.

Suy ra m gam chất rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 mol Fe2O3 → m=7,6 gam.
« Tự luận: cần lập luận chặt chẽ hơn chút. Đó là có thể Mg còn dư trong Y. Nhưng sẽ là dễ thấy ngay TH này không thỏa mãn. Thật vậy, khi đó Z chỉ chứa duy nhất 0,13 mol MgSO4.
→ BTKL phản ứng đầu có m=14,4 mâu thuẫn giả thiết.!
Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư => C u 2 + hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng
=> tăng giảm khối lượng
=>vô lí => phản ứng
Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
![]()
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 mol
Ta có:
$M_{Mg}=24g/mol,\quad M_{Fe}=56g/mol,\quad M_{Cu}=64g/mol$
$M_{CuO}=80g/mol,\quad M_{MgO}=40g/mol,\quad M_{Fe_2O_3}=160g/mol$
Số mol $Cu(NO_3)_2$:
$n_{Cu(NO_3)_2}=0,13\cdot1=0,13mol$
Số mol $H_2$:
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Vì chất rắn $Y$ tác dụng với $HCl$ tạo $H_2$, nên:
$n_{Mg}+n_{Fe\ dư}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $Cu^{2+}$.
Mỗi mol $Mg$ hoặc $Fe$ phản ứng tạo ra $1$ mol $Cu$, nên:
$n_{Cu\ tạo\ ra}=x+y$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Do $Cu$ được tạo ra thay thế cho $Mg,Fe$:
$64(x+y)-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(1)$
Vì $Mg$ hoạt động mạnh hơn $Fe$ nên $Mg$ phản ứng hết trước. Khi đó $Fe$ còn dư.
Lại có:
$x+y=0,13$
$5x+y=0,41$
Suy ra:
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy:
$n_{Mg}=0,07mol$
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Khối lượng $Mg$ và $Fe$:
$m_{Mg}=0,07\cdot24=1,68g$
$m_{Fe}=0,10\cdot56=5,6g$
Suy ra khối lượng $Cu$ ban đầu:
$m_{Cu}=9,2-1,68-5,6=1,92g$
Nhưng $Cu$ ban đầu không đi vào dung dịch $Z$, nên khi cho $Z$ tác dụng với $NaOH$ rồi nung, chỉ tạo $MgO$ và $Fe_2O_3$.
Khối lượng $MgO$:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
Khối lượng $Fe_2O_3$:
$m_{Fe_2O_3}=0,10\cdot\dfrac{160}{2}=8g$
Vậy: $m=2,8+8=10,8g$
CHỌN D

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, rắn Y + HCl giải phóng khí H2 => rắn Y gồm Cu và Fe dư
BT e : nFe dư = nH2 = 0,04 (mol)

Đáp án C






Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư ⇒ C u 2 + hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng
=> tăng giảm khối lượng
=> vô lý => Fe phản ứng
Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
24x + 56y = 9,2 + 0,13.64 - 12,48 => x = 0,07 mol; y = 0,06 mol
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 mol F e 2 O 3 => m = 7,6 (g)
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam