Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nH2 = \(\frac{2,24}{22,4}\) = 0,1 (mol)
Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2
0,1 <------------- 0,1 <--- 0,1 (mol)
a) mFe = 0,1 . 56 = 5,6 (g)
mCu = 4 (g)
b) mFeCl2 = 0,1 . 127= 12,7 (g)
c) Gọi nZn pư = x (mol)
Zn + FeCl2 \(\rightarrow\) ZnCl2 + Fe
x ----->x --------> x -------> x (mol)
Khối lượng CR giảm là khối lượng của sắt sinh ra.
=> 65x - 56x = 100 - 99,55
\(\Rightarrow\) x = 0,05
Sau pư thể tích ko đổi nên V = 0,1 (l)
CM(ZnCl22) = \(\frac{0,05}{0,1}\) = 0,5 (M)
nFeCl2 dư = 0,1 - 0,05 = 0,05 (mol)
CM(FeCl2) = \(\frac{0,05}{0,1}\) = 0,5 (M)
Vì Cu là kim loại đứng sau Mg nên Cu k t/d vs axit
PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Số mol của hiđrô là: 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)
Số mol của Zn là: 0,1 . 1 = 0,1(mol)
Khối lượng của Zn là: 0,1 . 65 = 6,5 (gam)
a) % Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
(6,5 : 12,9) . 100% = 50,3876%
% Cu trong hỗn hợp ban đầu là:
100% - 50,3876% = 49,6124%
b) Số mol của axit là: 0,1 . 1 = 0,1(mol)
Khối lượng của axit là: 0,1 . 98 = 9,8 (gam)
C% = (9,8 : 400) . 100% = 2,45%
c) Tiếp theo áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng dung dịch muối sau phản ứng bằng cách Tính tổng khối lượng các chất phản ứng trừ đi khối lượng khí bay hơi... Từ đó ta tính được khối lượng dung dịch muối sau pứ là: 406,3(gam)
Khối lượng chất tan (khối lượng muối) là:
0,1 . 161 = 16,1 (gam)
C% của dung dịch muối sau pứ là:
16,1 : 406,3 = 3,9626%
Gọi nFe =x, nMg= y, m đdHCl=m
Theo m hhX= 56x + 24y=13,3
Fe + 2H+ -> H2 + Fe2+ và Mg + 2H+ -> H2 + Mg2+
x------> 2x ---> x y -----> 2y---> y
Nông đọ của HCl = (nH+ . M HCl) / mddHCl = 2. 36,5 . (x+y)/m=0,1591
<=> 72x + 72 y -0,1591m=0
Nồng đọ của muối sắt= 127x/ (m + 13,3- 2x- 2y)=0,1523
<=> 127,3046x + 0,3046y - 0,1523m= 2,02559
Giải 3 phương trình trên ta có được x≈ 0,18 y≈ 0,126 m ≈140,178
=> %m Fe= 0,18 . 56. 100/13,3 ≈ 77,183 % % mMg = 22, 817 %
% MgCl2 = 0,126. 95. 100 / (140, 178 + 13,3 - 2.(0.18 + 0, 126))≈ 7,86%
Theo mình nghĩ baig này giải như thế này:
Gọi nFe =x, nMg= y, m đdHCl=m
Theo m hhX= 56x + 24y=13,3
Fe + 2H+ -> H2 + Fe2+ và Mg + 2H+ -> H2 + Mg2+
x------> 2x ---> x y -----> 2y---> y
Nông đọ của HCl = (nH+ . M HCl) / mddHCl = 2. 36,5 . (x+y)/m=0,1591
<=> 72x + 72 y -0,1591m=0
Nồng đọ của muối sắt= 127x/ (m + 13,3- 2x- 2y)=0,1523
<=> 127,3046x + 0,3046y - 0,1523m= 2,02559
Giải 3 phương trình trên ta có được x≈ 0,18 y≈ 0,126 m ≈140,178
=> %m Fe= 0,18 . 56. 100/13,3 ≈ 77,183 % % mMg = 22, 817 %
% MgCl2 = 0,126. 95. 100 / (140, 178 + 13,3 - 2.(0.18 + 0, 126))≈ 7,86%
Bài giải
a) Khối lượng từng chất trong hỗn hợp
Số mol H₂ = 7,437 : 22,4 ≈ 0,332 mol
Số mol Al = 2/3 × 0,332 ≈ 0,221 mol
Khối lượng Al = 0,221 × 27 ≈ 5,97 g
Khối lượng Al₂O₃ = 30 − 5,97 ≈ 24,03 g
b) Khối lượng dung dịch H₂SO₄ đã dùng
Số mol H₂SO₄ = 3/2 × 0,221 ≈ 0,332 mol
Khối lượng H₂SO₄ = 0,332 × 98 ≈ 32,54 g
Khối lượng dung dịch H₂SO₄ = 32,54 × 100 / 29,4 ≈ 110,7 g
câu c là thiếu đề bài à?
2Al+3H2SO4\(\rightarrow\)Al2(SO4)3+3H2
MgO+H2SO4\(\rightarrow\)MgSO4+H2O
nH2=\(\frac{3,36}{22,4}\)=0,15(mol)
\(\rightarrow\)nAl=\(\frac{0,15.2}{3}\)=0,1(mol)
mAl=0,1.27=2,7(g)\(\rightarrow\)\(\text{mMgO=12,7-2,7=10(g)}\)
b)
nH2SO4=\(\frac{3}{2}\)xnAl+nMgO=0,15+\(\frac{10}{40}\)=0,4(mol)
mddH2SO4=\(\frac{\text{0,4.98}}{20\%}\)=196(g)
c)
\(\text{ mdd=12,7+196-0,15.2=208,4(g)}\)
C%Al2(SO4)3=\(\frac{\text{0,05.342}}{208,4}.100\%\)=8,2%
C%MgSO4=\(\frac{\text{0,25.120}}{208,4}.100\%\)=14,4%
dễ mà bạn
đề bài sai chỉ có nacl thui làm j có nacl2