Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt \(n_{O_2}=x;n_{CO_2}=y\)
\(n_X=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\Leftrightarrow x+y=0,2\)
Ta có: \(16x+44y=\left(x+y\right).18.2\)
\(\Leftrightarrow2y=5x\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{y}{5}=\dfrac{x}{2}\)
Mà x+y=0,2
\(\Rightarrow\dfrac{y}{5}=\dfrac{x}{2}=\dfrac{x+y}{5+2}=\dfrac{0,2}{7}=0,0286\)
\(\Rightarrow y=5.0,0286=0,143\left(mol\right);x=0,2-0,143=0,057\left(mol\right)\)
Ta có:
$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$
Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:
$d_{X/H_2}=15,5$
Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$
1. Tính % thể tích mỗi khíVì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:
$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$
$n_{O_2}=b$
Ta có:
$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$
$60a+32b=62a+31b$
$b=2a$
Vậy tỉ lệ số mol:
$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$
Tổng số mol:
$n_X=1+1+2=4mol$
Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:
$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$
2. Tính % khối lượng mỗi khíChọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.
Khối lượng hỗn hợp:
$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$
$=124g$
Khối lượng $CH_4$:
$m_{CH_4}=16g$
$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$
Khối lượng $CO_2$:
$m_{CO_2}=44g$
$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$
Khối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=2\cdot32=64g$
$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$
Ta có:
$M_{CH_4}=16g/mol,\quad M_{CO_2}=44g/mol,\quad M_{O_2}=32g/mol$
Tỉ khối hỗn hợp X so với $H_2$:
$d_{X/H_2}=15,5$
Suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
$M_X=15,5\cdot2=31g/mol$
1. Tính % thể tích mỗi khíVì tỉ lệ số mol Ch 4: Co 2=1:1$, đặt:
$n_{CH_4}=n_{CO_2}=a$
$n_{O_2}=b$
Ta có:
$\dfrac{16a+44a+32b}{2a+b}=31$
$60a+32b=62a+31b$
$b=2a$
Vậy tỉ lệ số mol:
$n_{CH_4}:n_{CO_2}:n_{O_2}=1:1:2$
Tổng số mol:
$n_X=1+1+2=4mol$
Vì các khí đo cùng nhiệt độ và áp suất nên:
$%V_{CH_4}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{CO_2}=\dfrac{1}{4}\cdot100%=25%$
$%V_{O_2}=\dfrac{2}{4}\cdot100%=50%$
2. Tính % khối lượng mỗi khíChọn $1mol\ CH_4,\ 1mol\ CO_2,\ 2mol\ O_2$.
Khối lượng hỗn hợp:
$m_X=1\cdot16+1\cdot44+2\cdot32$
$=124g$
Khối lượng $CH_4$:
$m_{CH_4}=16g$
$%m_{CH_4}=\dfrac{16}{124}\cdot100%\approx12,90%$
Khối lượng $CO_2$:
$m_{CO_2}=44g$
$%m_{CO_2}=\dfrac{44}{124}\cdot100%\approx35,48%$
Khối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=2\cdot32=64g$
$%m_{O_2}=\dfrac{64}{124}\cdot100%\approx51,61%$
C+H2O−t0−>CO+H2
C+2H2O−t0>CO2+2H2
mX=11,2:22,4.7,8.2=7,8g
nCO=a;nCO2=b⇒nH2=a+2b(mol)
nX=0,5=a+b+a+2b=2a+3b=0,5(I)
mX=28a+44b+2a+4b=30a+48b=7,8(II)
(I)(II)⇒a=0,1=b
nCO=nCO2=0,1mol
nH2=0,3mol
\(n_{CO\left(bđ\right)}=\dfrac{5.6}{22.4}=0.25\left(mol\right)\)
\(CO+O_{oxit}\rightarrow CO_2\)
\(n_{CO}=n_Y=0.25\left(mol\right)\)
\(M_Y=18.8\cdot2=37.6\left(\dfrac{g}{mol}\right)\)
Bảo toàn khối lượng :
\(m_A=37.6\cdot0.25+12.32-0.25\cdot28=14.72\left(g\right)\)
Tính nX= 0,8 mol; nZ= 0,3 mol; MY= 29 g/mol; MZ= 18,3332 g/mol
MX= \(\dfrac{\text{44.1 + 52.1+40.3+28.2+2.9}}{16}\) = 18,125 g/mol
Các hidrocacbon không no đều có chỉ số H= 4 nên đặt công thức chung là CxH4.
*Phản ứng của X với Ni nung nóng:
CxH4+ y H2 → CxH4+2y (1)
Theo bảo toàn khối lượng ta có: mY= mX= 0,8.18,125= 14,5 gam
→ nY= 14,5 : 29= 0,5 mol
Theo phản ứng (1) thấy số mol khí giảm xuống bằng số mol H2 phản ứng
Vậy nH2 phản ứng= 0,8- 0,5= 0,3 mol
*Phản ứng của Y với dung dịch Br2 dư:
Y gồm Z (C3H8, C2H6, C4H10) và các hidrocacbon không no: CnHm
CnHm+ a Br2 → CnHmBr2a (2)
Khối lượng bình brom tăng lên bằng khối lượng hidrocacbon không no trong Y
Bảo toàn khối lượng ta có: mZ+ mCnHm= mY
Nên mbình brom tăng= mCnHm= mY- mZ= 14,5- 0,3.4.4,5833= 9 gam
Xét cả quá trình thì toàn bộ liên kết kém bền đều bị đứt hết
Đặt công thức chung của H2 phản ứng và Br2 phản ứng là X2.
C4H4+ 3X2 → C4H4X6
C3H4+ 2X2 → C3H4X4
C2H4+ X2 → C2H4X2
Tổng số mol liên kết kém bền trong X là n
Ta có: nX2= 3.nC4H4+ 2.nC3H4 + nC2H4= 3.1+2.3+216.0,8=0,55(mol)
Nên nBr2 pứ= nX2- nH2 pứ= 0,55- 0,3= 0,25 mol
Tính % thể tích các khí :
% V C 2 H 2 = 0,448/0,896 x 100% = 50%
% V CH 4 = % V C 2 H 6 = 25%
Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.
a) Thành phần % thể tíchTa có:
$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$
Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.
$40=44x+32(1-x)$
$40=44x+32-32x$
$8=12x$
$x=\dfrac{2}{3}$
$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$
$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$
b) Tính $m$ và $V$Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:
$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$
$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$
$n_{CO_2}=0,06mol$
Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:
$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$
$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$
Theo:
$C+O_2\rightarrow CO_2$
$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$
$m_C=0,06\cdot12=0,72g$
Số mol $O_2$ ban đầu:
$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$
$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$
$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.
Gọi $x$ là phần mol $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.
Gọi $x$ là phần mol $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ BTrong $1mol$ B:
$n_{H_2}=0,8mol$
$n_{CO}=0,2mol$
Phản ứng:
$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
Lượng $O_2$ cần:
$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$
$n_{O_2}=0,5mol$
Trong $1mol$ A có:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:
$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$
Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:
$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$
$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$
Gọi số mol A cần dùng là $n$:
$1,1875n=0,5$
$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$
Gọi $n_{CO} = a(mol) ; n_{CO_2} = b(mol)$
Ta có :
$n_X = a + b = 0,25(mol)$
$m_X = 28a + 44b = 18,8.2.0,25 = 9,4(gam)$
$\Rightarrow a = 0,1 ; b = 0,15
$\%n_{CO} = \dfrac{0,1}{0,25}.100\% = 40\%$
$\%n_{CO_2} = 100\% -40\% = 60\%$