K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 tháng 10 2025

26 tháng 10 2016

fe+h2so4-> feso4+h2

nfe= nh2= 2,24/22,4= 0,1

=>m= mcu=10-0,1*56=4,4g

13 tháng 7 2016

nFe=nH2=0,1 Mol
-> nFeO =0,1 Mol

tổng Fe=0,2 mol
Bảo toàn Fe có nFe2O3=1/2nFe=0,1 mol
mFe2O3= 16 gam
 

13 tháng 7 2016

- chọn c

6 tháng 9 2016

ai trả lời chi tiết giúp mình vs

29 tháng 10 2025

Gọi hiệtrocacbon là CxHy với số mol n. - Từ khối lượng nước: n(H2O) = 3,6/18 = 0,2\,mol. Theo phản ứng đốt cháy, n(H2O) = \frac{y}{2} \cdot n \Rightarrow y\cdot n = 0,4. (1) - Từ thể tích O2: n(O2) = 7,437/22,4 \approx 0,332\,mol. Theo phản ứng: n(O2) = \left(x + \frac{y}{4}\right) \cdot n. (2) Giải hệ (1) và (2) trong điều kiện x,y nguyên dương ta thu được x = 9, y = 16 và n = 0,025\,mol. **a)** Số mol CO2: n(CO2) = x\,n = 9\times0,025 = 0,225\,mol \Rightarrow a = m_{CO2} = 0,225 \times 44 \approx 9,9\,g. Khối lượng hiệtrocacbon: M = 12x + y = 12\cdot9 +16 = 124\,g/mol \Rightarrow m = n\times M = 0,025\times124 \approx 3,1\,g. **b)** 8\,g brom tương ứng 0,05\,mol Br2. Tỷ số mol Br2 : n = 0,05/0,025 = 2, nên mỗi phân tử X có 2 liên kết đôi. Kiểm tra độ bất bão hòa của C9H16: \frac{2\cdot9+2-16}{2} = 2, phù hợp. Do đó, công thức phân tử của X là C9H16, một ankađien có hai liên kết đôi.

7 tháng 10 2025

V(O2) = 5,6 lít, m(CaCO3) = 4,0 g.

19 tháng 7 2016

Hỗn hợp A gồm 0,56 g Fe và 16 g Fe2O3.Trộn A với m gam bột nhôm rồi nungở nhiệt độ cao (không có không khí), thu được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong dung dịch H2SO4loãng dư thì thu được a lít khí, nhưng cho D tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì thể tích khí thu được là 0,25a lít (trong cùng điều kiện). Khoảng giá trị của m là
A. 0,54 < m < 2,70. B. 2,7 < m < 5,4.
C. 0,06 < m < 6,66. D. 0,06 < m < 5,4.

19 tháng 7 2016

nFe = 0.01 
nFe2O3 = 0.1 

Gọi hiệu suất pứ nhiệt nhôm là h ( 0 < h < 1 ) 

h = 0 
=> Al chưa pứ 
nH2 do Fe sinh ra = (a - 0.25a)/22.4 = 0.01 
=> a = 112/375 
nH2 do Al sinh ra = 0.25a/22.4 
=> nAl = 5a/672 => m = 0.06 

h =1 : 
Al dư,Fe2O3 hết 
nAl pứ = 2nFe2O3 = 0.2 
=> nFe = 0.1*2 + 0.01 = 0.21 
nH2 do fe sinh ra = (a - 0.25a)/22.4 = 0.21 
=> a = 6.272 
nH2 do Al sinh ra = 0.25a/22.4 
=> nAl = 5a/672 => nAl ban dầu = 5a/672 + 0.2 = 0.74/3 
=> m = 6.66g 

=> C 0,06 < m < 6,66

21 tháng 1 2022

\(n_{CuO}=\frac{m}{M}=\frac{8}{80}=0,1mol\)

PTHH: \(CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\)

               0,1              0,2          0,1               0,1         mol

a. \(m_{CuCl_2}=n.M=0,1.135=13,5g\)

b. \(200ml=0,2l\)

\(C_{M_{HCl}}=\frac{n}{V}=\frac{0,2}{0,2}=1M\)

  1. Dòng chứa tất cả các axit là dòng D.
  2. Tên các axit đó là 
  • \(H_3BO_3\) - Axit boric
  • \(H_2SO_4\) - Axit sunfuric
  • \(H_2SO_3\) - Axit sunfurơ
  • \(HCl\) - Axit clohydric
  • \(HNO_3\) - Axit nitric

Vừa qua nó bị lỗi dòng, cô gửi lại nhé:

Dòng chứa tất cả các chất axit là dòng D.

\(H_3BO_3-\text{Axit boric}\)

\(H_2SO_4-\text{Axit sunfuric}\)

\(H_2SO_3-\text{Axit sunfurơ}\)

\(HCl-\text{Axit clohiđric}\)

\(HNO_3-\text{Axit nitric}\)

7 tháng 10 2025

Bài toán:

  • Hỗn hợp Zn, Mg, Fe nặng 38,7g.
  • Tác dụng với H₂SO₄ ra 20,16 lít H₂ (0,9 mol).
  • Cho NaOH 0,6 mol tạo kết tủa tối đa, nung còn 18,1g oxit.
  • Cho NaOH dư tạo kết tủa \(a\) gam.

Trả lời:

  • Tổng số mol kim loại = 0,9 mol.
  • Từ khối lượng hỗn hợp 38,7g và tổng mol, xác định được mol từng kim loại Zn, Mg, Fe.
  • Với 0,6 mol NaOH, số mol kết tủa là 0,3 mol (vì mỗi kết tủa cần 2 mol OH⁻).
  • Nung kết tủa thu 18,1g oxit tương ứng với 0,3 mol kết tủa.
  • Dùng NaOH dư, tạo kết tủa của toàn bộ 0,9 mol kim loại → khối lượng kết tủa \(a\) sẽ gấp 3 lần phần 1 (vì 0,9 mol gấp 3 lần 0,3 mol), nên \(a = 18 , 1 \times 3 = 54 , 3\) gam.