Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 2 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ mất nhãn đựng các loại hóa chất sau: NaNO3, HCl , NaCl , HNO3
NHÚM quỳ tím vào từng mẫu thử
có 2 mẫu làm quỳ tím chuyển đỏ HNO3,HCl (1)
có 2 mẫu ko làm chuyển màu là NaNO3,NaCl (2)
SAU ĐÓ CHO AgNO3 VÀO MẪU THỬ
MẪU THỬ (1) CÓ KẾT TỦA LÀ HCl
HCl+AgNO3--->HNO3+AgCl
mẫu còn lại là HNO3
MẪU THỬ 2 CÓ KẾT TỦA LÀ NaCl
NaCl+AgNO3-->AgCl+NaNO3
mẫu còn lại là NaNO3
TH1: NaF và NaCl
Kết tủa chỉ có AgCl



Vậy CT 2 muối có thể là NaF và NaCl
TH2: Hỗn hợp muối không chứa NaF
Đặt CT chung của 2 muối ban đầu là NaX
![]()

=> 2 muối là NaBr và NaI
Đáp án A
Vì AgF tan trong nước nên kết tủa chỉ gồm AgCl, AgBr hoặc AgI.
Số mol kết tủa:
\[ n_{AgX}=\frac{57,34}{143,5} \] \[ n_{AgX}\approx0,3996\ (mol) \]Gọi số mol hai muối NaX và NaY lần lượt là \(a,b\) (mol).
Ta có:
\[ a+b=0,3996 \]Khối lượng hỗn hợp muối là 31,84 gam nên khối lượng mol trung bình:
\[ \overline{M}_{NaX,NaY} =\frac{31,84}{0,3996} \approx79,68 \]Xét các đáp án:
A. NaBr và NaI: \(M\) trung bình lớn hơn 79,68.
B. NaF và NaCl: \(M\) trung bình nhỏ hơn 79,68.
C. NaCl và NaBr: \(M\) trung bình nằm trong khoảng từ 58,5 đến 103.
D. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI: cần xét từng trường hợp.
Với NaCl và NaBr, khối lượng mol trung bình có thể đạt 79,68.
Vậy hai muối là NaCl và NaBr.
Chọn C. NaCl và NaBr.
1: \(AgNO_3+NaI\rightarrow NaNO_3+AgI\downarrow\)
\(AgNO_3+NaCl\rightarrow NaNO_3+AgCl\downarrow\)
\(AgNO_3+NaBr\rightarrow NaNO_3+AgBr\downarrow\)
2: nếu xuất hiện kết tủa trắng thì ống nghiệm đó là NaCl
nếu xuất hiện kết tủa vàng nhạt thì ống nghiệm đó là NaBr
nếu xuất hiện kết tủa vàng đậm thì ống nghiệm đó là NaI
nếu ko xuất hiện kết tủa thì ống nghiệm đó là NaF
=
= 0, 025 mol
Phương trình hóa học của phản ứng:
NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3
X mol x mol x mol
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
Y mol y mol y mol
Biết nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch bằng nhau và khối lượng dung dịch là 50g, do đó khối lượng NaCl bằng khối lượng NaBr.
Ta có hệ phương trình đại số:
Giải ra , ta có x = 0, 009 mol NaBr
→ mNaBr = mNaCl = 103 x 0,009 = 0,927g
C% = x 100% = 1,86%
Giả xử Mx<My
Th1 cho x là flo y là cl
NACL+AgNO3=Agcl+nano3
0.4 0.4
mnacl=23.4 <mhh=31.84
==>TH1 thoả mãn mnaf=8.44
TH2 gọi CTchung của x.y là z
NAF +AgNO3=>AgZ+NANO3
31.84/23+Mz 57.34/108+Mz
-->Mz=83.13 -->X :Br Y:I
sau đó bn viết rõ pthh ra lập hệ pt là tính dc m các chất
1.
Gọi a, b là mol NaBr, b là mol NaCl
\(\Rightarrow m=103a+58,5b\)
\(AgNO_3+NaBr\rightarrow AgBr+NaNO_3\)
\(AgNO_4+NaCl\rightarrow AgCl+NaNO_3\)
\(\Rightarrow m=199a+143,5b\)
\(\Rightarrow203a+58,5b=188a+143,5b\)
\(\Rightarrow85a=-85b\) (bạn xem lại đề)
2.
NaF ko tạo kết tủa
nNaCl= 0,04 mol = nAgCl
nNaBr= 0,01 mol = nAgBr
=> m= mAgCl+ mAgBr= 0,04.143,5+ 0,01.188= 7,62g
nhh khí = 2,464 / 22,4 = 0,11 mol; nPbS = 23,9 /239 = 0,1 mol.
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3
nH2S = nPbS = 0,1 mol.
Gọi nFe = x; nFeS = y.
b) Hỗn hợp khí thu được là H2 và H2S
Theo phương trình phản ứng hóa học trên ta có:
Ta có x + y = 0,11.
Có nFeS = nH2S = 0,1.
x = 0,01 mol
VH2 = 0,01 x 22,4 = 0,224l.
VH2S = 0,1 x 22,4 = 2,24l.
c) mFe = 56 × 0,01 = 0,56g; mFeS = 0,1 × 88 = 8,8g.
nhh khí = 2,464 / 22,4 = 0,11 mol; nPbS = 23,9 /239 = 0,1 mol.
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2
FeS + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2S
H2S + Pb(NO3)2 \(\rightarrow\) PbS + 2HNO3
nH2S = nPbS = 0,1 mol.
Gọi nFe = x; nFeS = y.
b) Hỗn hợp khí thu được là H2 và H2S
Theo phương trình phản ứng hóa học trên ta có:
Ta có x + y = 0,11.
Có nFeS = nH2S = 0,1.
x = 0,01 mol
VH2 = 0,01 x 22,4 = 0,224l.
VH2S = 0,1 x 22,4 = 2,24l.
c) mFe = 56 × 0,01 = 0,56g; mFeS = 0,1 × 88 = 8,8g.
Câu 1 :
\(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
x______2x______x________x__(mol)
\(Al+2HCl\rightarrow AlCl_3+\frac{3}{2}H_2\)
y_____2y______y______3/2y__(mol)
\(n_{khí}=\frac{11,2}{22,4}=0,5\left(mol\right)\)
\(\left\{{}\begin{matrix}24x+27y=10,2\\x+\frac{3}{2}y=0,5\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,2\\y=0,2\end{matrix}\right.\)
\(\%m_{Mg}=\frac{10,2-\left(24.0,2\right)}{0,2}.100\%=52,94\%\)
\(\%m_{Al}=100\%-52,94\%=47,06\%\)
\(m_{muoi}=95.0,2+133,5.0,2=28,6\left(g\right)\)
\(V_{HCl}=1,6\left(l\right)\)
Dùng 7,5% \(\Rightarrow V=1,6-1,6.7,5\%=1,48\left(l\right)\)
Câu 2:
\(FeCl_2+2AgNO_3\rightarrow Fe\left(NO_3\right)_2+2AgCl\)
\(n_{FeCl2}=0,2.1=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{AgCl}=2n_{FeCl2}=2.0,2=0,4\left(mol\right)\)
\(m_{AgCl}=0,4.143,5=57,4\left(g\right)\)
\(n_{Fe\left(NO3\right)2}=n_{FeCl2}=0,2\left(mol\right)\)
V dd sau phản ứng= VFeCl2 + VAgNO3 = 0,2+0,3= 0,5 (l)
\(\Rightarrow CM_{FeCl2}=\frac{0,2}{0,5}=0,4M\)
Đáp án A.
Hỗn hợp (NaX, NaY) = NaM
NaM + AgNO3 → AgM↓+NaNO3
Ta có
Vì cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO₃ nên X, Y không thể là F.
Hai cặp halogen ở hai chu kì liên tiếp có thể là Cl, Br hoặc Br, I.
Xét từng trường hợp:
- Nếu hai muối là NaCl và NaBr thì khối lượng kết tủa không phù hợp với dữ kiện.
- Nếu hai muối là NaBr và NaI, ta có:
Phương trình hóa học:
\[ NaBr+AgNO_3\rightarrow AgBr\downarrow+NaNO_3 \] \[ NaI+AgNO_3\rightarrow AgI\downarrow+NaNO_3 \]Gọi số mol NaBr và NaI lần lượt là \(x,y\) (mol).
Ta có hệ phương trình:
\[ \begin{cases} 103x+150y=31,84\\ 188x+235y=57,34 \end{cases} \]Giải hệ phương trình:
\[ \begin{cases} x=0,28\\ y=0,02 \end{cases} \]Vậy hai muối là NaBr và NaI.
Chọn A. NaBr và NaI.