Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(đốt trong oxi dư => các Kl đều lên số
oxh cao nhất)
ta có: mO=m oxit - m kl =46,4-40=6,4g
=> nO =6.4/16=0,4 mol
bạn để ý O trong oxit khi t/d vs HCl sẽ đi
hết vào trong H2O
=>nH2O=nO=0,4 mol
=> nHCl = 2nH2O=0,8 mol
=> VHCl=0,8/2=0,4(l)=400 ml
=>đáp án A
\(n_{CuO}=\frac{m}{M}=\frac{8}{80}=0,1mol\)
PTHH: \(CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\)
0,1 0,2 0,1 0,1 mol
a. \(m_{CuCl_2}=n.M=0,1.135=13,5g\)
b. \(200ml=0,2l\)
\(C_{M_{HCl}}=\frac{n}{V}=\frac{0,2}{0,2}=1M\)
a) Tính \(m\):
- Số mol khí:
\(n_{k h \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{11 , 2}{22 , 4} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
- Khối lượng Fe và Al theo tỉ lệ:
\(m_{A l} = 0 , 3 m , m_{F e} = 0 , 7 m\)
- Khối lượng rắn còn lại:
\(m_{r \overset{ˊ}{\overset{ }{a}} n} = 0 , 75 m\)
- Khối lượng kim loại phản ứng:
\(m_{p h ả n ứ n g} = m - 0 , 75 m = 0 , 25 m\)
- Giải hệ phương trình dựa vào phản ứng và số mol khí để tìm \(m\).
b) Tính thể tích dung dịch NaOH:
- Số mol kết tủa tính theo khối lượng 7,8 g.
- Tính số mol OH\(^{-}\) cần theo tỉ lệ phản ứng với Al và Fe trong dung dịch.
- Tính thể tích NaOH 2M:
\(V = \frac{n_{O H^{-}}}{2}\)
nFe=nH2=0,1 Mol
-> nFeO =0,1 Mol
tổng Fe=0,2 mol
Bảo toàn Fe có nFe2O3=1/2nFe=0,1 mol
mFe2O3= 16 gam
TN1: A tác dụng với nước
Ba +2 H2O --> Ba(OH)2 + H2;
x ------------------x------------x ;
2Al + Ba(OH)2 +2 H2O --> Ba(AlO2)2 +3 H2;
2x--------x---------------------------------------3x;
TN2 : A tác dụng với dd xút
Ba +2 H2O --> Ba(OH)2 + H2;
x----------------------------------x;
2Al + Ba(OH)2 +2 H2O --> Ba(AlO2)2 +3 H2;
y-------------------------------------------------3/2y;
TN3: A tác dụng với HCl
Ba + 2HCl --> BaCl2 + H2;
x------------------------------x;
2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2;
y------------------------------3/2y;
Mg + 2HCl --> MgCl2 + H2;
z------------------------------z;
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của Ba, Al, Mg.
TN1: nH2= 3,36/22,4= 0,15 (mol)
=>x + 3x= 4x=0,15 => x= 0,0375 (mol)
TN2: nH2= 0,3 (mol)
=> x + 3/2 y = 0,3 => y = 0,175 (mol)
TN3: nH2= 0,4 (mol)
=> x +3/2y + z = 0,4 => Z= 0,1 (mol)
m= 0,0375*137+ 0,175*27+ 0,1*24=26,2625(g).
Gọi hiệtrocacbon là CxHy với số mol n. - Từ khối lượng nước: n(H2O) = 3,6/18 = 0,2\,mol. Theo phản ứng đốt cháy, n(H2O) = \frac{y}{2} \cdot n \Rightarrow y\cdot n = 0,4. (1) - Từ thể tích O2: n(O2) = 7,437/22,4 \approx 0,332\,mol. Theo phản ứng: n(O2) = \left(x + \frac{y}{4}\right) \cdot n. (2) Giải hệ (1) và (2) trong điều kiện x,y nguyên dương ta thu được x = 9, y = 16 và n = 0,025\,mol. **a)** Số mol CO2: n(CO2) = x\,n = 9\times0,025 = 0,225\,mol \Rightarrow a = m_{CO2} = 0,225 \times 44 \approx 9,9\,g. Khối lượng hiệtrocacbon: M = 12x + y = 12\cdot9 +16 = 124\,g/mol \Rightarrow m = n\times M = 0,025\times124 \approx 3,1\,g. **b)** 8\,g brom tương ứng 0,05\,mol Br2. Tỷ số mol Br2 : n = 0,05/0,025 = 2, nên mỗi phân tử X có 2 liên kết đôi. Kiểm tra độ bất bão hòa của C9H16: \frac{2\cdot9+2-16}{2} = 2, phù hợp. Do đó, công thức phân tử của X là C9H16, một ankađien có hai liên kết đôi.
Chọn B