K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1) Hòa tan 2,4g MG vào dung dịch HCL dư. Viết phương trình hóa học và tính khối lượng muối tạo thành. 2) Hòa tan m gam Fe vừa đủ vào 150ml dd HCL chưa biết nồng độ. Phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2(đktc) a) Viết pthh xảy ra b) tính khối lượng sắt đã phản ứng c) tính nồng độ mol của dd HCL đã dùng 3) Cho 200ml dd AgNO3 2M tác dụng vừa đủ với 300ml dd...
Đọc tiếp

1) Hòa tan 2,4g MG vào dung dịch HCL dư. Viết phương trình hóa học và tính khối lượng muối tạo thành.

2) Hòa tan m gam Fe vừa đủ vào 150ml dd HCL chưa biết nồng độ. Phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2(đktc)

a) Viết pthh xảy ra

b) tính khối lượng sắt đã phản ứng

c) tính nồng độ mol của dd HCL đã dùng

3) Cho 200ml dd AgNO3 2M tác dụng vừa đủ với 300ml dd Cacl2.

a) hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết pthh

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra

c) Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng. Cho biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

4) Cho 3,2g CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 4,9 %

a) viết pthh

b) Tính nồng độ % của dd CuSO4

Mn giải giúp mình nhea...Cảm ơn nhiều ạ :>>

1
8 tháng 12 2019

Bn tách câu hỏi ra nhỏ giúp mk !

10 tháng 12 2016

nFe=5,6:56=0,1 mol

n S=1,6:32+0,05 mol\

có phương trình:Fe+S→FeS (có nhiệt độ)

Ban đầu 0,1 0,05 (mol)

Pư 0,05 0,05 0,05 (mol)

Sau pư 0,05 0 0,05 (mol)

Chất rắn A gồm : Fe và FeS

Fe+2HCl→FeCl2+H2

0,05→0,1 (mol)

FeS +2HCl→FeCl2+H2S

0,05→0,1 (mol)

nHCl=0,1 +0,1= 0,2 mol

→Vdd HCl= 0,2 :1=0,2 l

21 tháng 12 2021

Tự làm đê. Hỏi cho lắm vào.

21 tháng 12 2021

a) Đổ từ từ bất kì ( dd A) vào dd B còn lại cho tới dư

Nếu hiện tượng xảy ra:

Xuất hiện kết tủa, kết tủa tan ngay lập tức, sau đó lại xuất hiện kết tủa thì dd A là Al2(SO4)3, dd B là NaOH. 2 PTHH tạo kết tủa và bị hòa tan mình nghĩ nên cho vào 1 PTHH nhưng mình nghĩ bạn nên viết riêng ra:

\(Al_2(SO_4)_3 + 6NaOH \rightarrow 2Al(OH)_3 + 3Na_2SO_4\)

\(Al(OH)_3 + NaOH \rightarrow NaAlO_2 + 2H_2O\)

Xuất hiện kết tủa, kết tủa tăng dần, đến 1 thời gian thì không tăng nữa, sau đó kết tủa giảm dần đến hết thì dd A là NaOH, dd B là Al2(SO4)3

Tương tự 2 phương trình trên

b)

Cho từ từ dd A vào dd B đến dư

Nếu ban đầu không có khí, sau một thời gian mới có khí thì dd A là dd HNO3 dd B là K2CO3

\(K_2CO_3 + HNO_3 \rightarrow KNO_3 + KHCO_3\)

\(KHCO_3 + HNO_3 \rightarrow KNO_3 + CO_2 + H_2O\)

Nếu xuất hiện khí ngay thì A là dd K2CO3 và B là dd HNO3

\(K_2CO_3 + 2HNO_3 \rightarrow 2KNO_3 + CO_2 + H_2O\)

 

 

5 tháng 7 2021

1. \(n_{NaOH}=\dfrac{32}{40}=0,8\left(mol\right);n_{H_2SO_4}=\dfrac{245.20\%}{98}=0,5\left(mol\right)\)

\(H_2SO_4+2NaOH\rightarrow Na_2SO_4+H_2O\)

Đề: 0,5.......0,8

Lập tỉ lệ : \(\dfrac{0,5}{1}>\dfrac{0,8}{2}\)=> H2SO4 dư, NaOH hết

\(m_{Na_2SO_4}=\dfrac{0,8}{2}.142=56,8\left(g\right)\)

\(C\%_{Na_2SO_4}=\dfrac{56,8}{32+245}.100=20,51\%\)

\(C\%_{H_2SO_4}=\dfrac{\left(0,5-0,4\right).98}{32+245}.100=3,54\%\)

5 tháng 7 2021

\(n_{KOH}=\dfrac{308.10\%}{56}=0,55\left(mol\right);n_{H_2SO_{\text{4}}}=\dfrac{24,5}{98}=0,25\left(mol\right)\)

H2SO4+2KOH→K2SO4+H2O

Đề: 0,25.....0,55

Lập tỉ lệ : \(\dfrac{0,25}{1}< \dfrac{0,55}{2}\)=> Sau phản ứng KOH dư

Các chất có trong dung dịch sau phản ứng :KOH dư, K2SO4

\(m_{K_2SO_4}=0,25.174=43,5\left(g\right)\)

\(m_{KOH\left(dư\right)}=(0,55-0,25.2).56=2,8\left(g\right)\)

2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2

Khí thoát ra là H2

\(n_{H_2}=\dfrac{3}{2}n_{KOH}=0,075\left(mol\right)\)

=> VH2 = 0,075.22,4=1,68(l)

19 tháng 2 2017

Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Fe, Al, Cu trong mỗi phần

+Phần 1:

PƯ: Fe + 2HCl FeCl2 + H2↑

(mol) a a

2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2↑

(mol) b 3b/2

Ta có: nH2=0.448/22.4=0.02 mol

Sau phản ứng thu được 0.2 gam chất rắn, đây chính là khối lượng của đồng

=>mCu=0.2mol

Theo đề ta có hệ phương trình:
56a + 27b + 0,2 = 1.5/2 <=> 56a + 27b = 0,55

a + 3b/2 = 0,02 <=> 2a + 3b = 0,04

=> Giải hệ phương trình ta được a = 0,005

b = 0,01

Vậy khối lượng kim loại trong hỗn hợp đầu:

mCu = 0,2 x 2 = 0,4 (gam)

mFe = 0,005 x 2 x 56 = 0,56 (gam)

mAl = 0,01 x 2 x 27 = 0,54 (gam)

+Phần 2:

PƯ: Al + 3AgNO3 Al(NO3)­3 + 3Ag (1)

(mol) 0,01 0,03 0,01 0,03

2Al + 3Cu(NO3)2 2Al(NO3)3 + 3Cu (2)

Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (3)

(mol) 0,001 0,002 0,001 0,002

Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu (4)

(mol) 0,004 0,004 0,004 0,004

Cu + 2AgNO3 2Ag + Cu(NO3)2 (5)

a) Xác định thành phần định tính và định lượng của chất rắn A.

Từ PƯ (1)--> (5); Hỗn hợp A gồm: Ag, Cu.

Ta có: nAgNo3 = CM.V=0.08x.0.4=0.032 mol

Và nCu(No3)2 = CM.V=0.5x.0.4=0.2 mol

Từ (1) => số mol của AgNO3 dư: 0,032 - 0,03 = 0,002 (mol)

Từ (4) => số mol của Cu(NO3)2 phản ứng: 0,004 mol

=> số mol Cu(NO3)2 còn dư: 0,2 - 0,004 = 1,196 (mol)

Vậy từ PƯ (1), (3), (4) ta có:

Số mol của Cu sinh ra: 0,004 (mol)

=> mCu thu được = 0,004 x 64 + 0,2 = 0,456 (gam)

Số mol của Ag sinh ra: 0,03 + 0,002 = 0,032 (gam)

=> mAg = 0,032 x 108 = 3,456 (gam)

b) Tính nồng độ mol/ lít các chất trong dung dịch (B):

Từ (1) => nAl(No3)2 = 0.01 mol

=>CmAl(No3)3= 0.01/0.4=0.025 M

Từ (3) và (4) =>nFe(NO3)2= 0.001+0.004 = 0.005 mol

=> CmFe(NO3)2=0.005/0.4=0.012 M

Số mol của Cu(NO3)2 dư: 0.196 (mol)

CmCu(NO3)2dư=0.196/0.4=0.49M

24 tháng 9 2017

Fe+ H2SO4\(\rightarrow\)FeSO4+H2

\(n_{Fe}=n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=\dfrac{2,24}{22,4}=0,1mol\)

mFe=0,1.56=5,6g

\(C_{M_{H_2SO_4}}=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,1}{0,2}=0,5M\)

24 tháng 9 2017

a.Fe+H2SO4->FeSO4+H2

nH2=2,24/22,4=0,1(mol)

=>nFe=0,1(mol)=>mFe=0,1*56=5,6(g)

b.nH2SO4=0,1(mol)

=>CMH2SO4=0,1/0,2=0,05(M)

29 tháng 9 2019

Chương I. Các loại hợp chất vô cơ