Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm một alkene và một alkane. Dẫn hỗn hợp khí này qua dung dịch Br<...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 3

phần trăm khối lượng của ÂlKene là 40%

Phần trăm khối lượng của alkane là 60%

5 tháng 4
malkene=0,8𝑚alkene=0,8

gam

2𝑚alkane=𝑚hnhp−𝑚alkene=2,0−0,8=1,2

gam

  • Phần trăm khối lượng của alkene: 
%malkene=malkenemhn hp×100%=0,82,0×100%=40%%𝑚alkene=𝑚alkene𝑚hnhp×100%=0,82,0×100%=40%
  • Phần trăm khối lượng của alkane: 
20 tháng 4

Phần trăm khối lượng của alkene là 40% và của alkane là 60%

20 tháng 4

malkene=0,8malkene=0,8 gam

2 malkene=mhnhp-2,0-0,8=1,2 gam

- phần trăm khối lượng của alkene:

%malkene=malkenemhn

hpx100%=0,82,0x=40%%malkene

=Malkenemhn hpx100%=0,82,0x=40%

- phần trăm khối lượng của alkene:

21 tháng 4

Khối lượng alkene = Khối lượng dung dịch tăng = 0,8 g. Khối lượng alkane = 2,0 - 0,8 = 1,2 g. Phần trăm khối lượng: 0.8 %malkene = x 100% = 40% 2.0 %malkane = 100%-40% = 60%

22 tháng 4

Bài làm: Chỉ có anken phản ứng với Br₂ nên khối lượng tăng chính là khối lượng anken: m(anken) = 0,8 gam m(ankan) = 2,0 – 0,8 = 1,2 gam % m(anken) = (0,8 / 2,0) × 100% = 40% % m(ankan) = 60% Kết luận: Anken: 40% Ankan: 60%

22 tháng 4

Xác định khối lượng các chất trong hỗn hợp: Khối lượng alkene ( ) = Khối lượng dung dịch tăng thêm = gam. Khối lượng alkane ( ) = Khối lượng hỗn hợp X - Khối lượng alkene Tính phần trăm khối lượng từng chất: Phần trăm khối lượng của alkene: Phần trăm khối lượng của alkane: (Hoặc tính trực tiếp: )


22 tháng 4

Phân tích đề bài Hỗn hợp X (2,0 gam): Gồm 1 alkene và 1 alkane. Phản ứng: Chỉ có alkene phản ứng với dung dịch . Alkane không phản ứng và thoát ra ngoài. Khối lượng dung dịch tăng thêm (0,8 gam): Đây chính là khối lượng của alkene đã bị giữ lại trong bình do phản ứng cộng với . 2. Tính toán Khối lượng của alkene: Khối lượng của alkane: Phần trăm khối lượng của alkene: Phần trăm khối lượng của alkane: Kết luận Phần trăm khối lượng của alkene là 40%. Phần trăm khối lượng của alkane là 60%.

22 tháng 4

Khi dẫn hỗn hợp khí X gồm alkene và alkane qua dung dịch Br2 trong CCl4, chỉ có alkene phản ứng cộng với Brom, còn alkane không phản ứng. Khối lượng dung dịch tăng thêm chính là khối lượng của alkene đã phản ứng.


malkene mdung dch tăng = 0,8 gam


Tính khối lượng và phần trăm alkane


Khối lượng của alkane trong hỗn hợp ban đầu là:


Lalkane mx - malkene = 2,0 – 0,8 = 1,2 gam


Phần trăm khối lượng của alkene:


malkene 0,8 %malkene × 100% = × 100% = mx 2,0


Phần trăm khối lượng của alkane:


%malkane = 100% - %malkene = 100% - 40% =60%


Phần trăm khối lượng của alkene là 40% và alkane là 60%.

23 tháng 4

Chỉ có anken phản ứng với Brz nên khối lượng tăng chính là khối lượng anken: m(anken) = 0,8 gam m(ankan) = 2,0 - 0,8 = 1,2 gam % m(anken) = (0,8 / 2.0) x 100% = 40% % m(ankan) = 60% Kết luận: Anken: 40% Ankan: 60%

23 tháng 4

Thông tin tổng quan do AI tạo

Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán hóa học trong ảnh:

1. Phân tích đề bài

Hỗn hợp X (2,0 gam): Gồm một alkene và một alkane.

Phản ứng với dung dịch

B

r

2

𝐵

𝑟

2

: Chỉ có alkene phản ứng và bị giữ lại trong dung dịch. Alkane không phản ứng và thoát ra ngoài.

Khối lượng dung dịch tăng thêm (0,8 gam): Đây chính là khối lượng của alkene đã bị hấp thụ.

25 tháng 4

Phần trăm khối lượng của alkene là 40%. Phần trăm khối lượng của alkane là 60%.

27 tháng 4

Alkene 40% : Alkane 60%

27 tháng 4

Hoặc lấy 100℅ -40℅=60℅

Alkene : 40%

Alkene: 60%

4 tháng 5
  • Hỗn hợp X: Gồm 1 alkene và 1 alkane. Tổng khối lượng \(m_X = 2,0\) gam.
  • Phản ứng với dung dịch \(Br_{2}\): Chỉ có alkene phản ứng và bị giữ lại trong dung dịch. Alkane không phản ứng và thoát ra ngoài.
  • Khối lượng dung dịch tăng thêm: Chính là khối lượng của alkene đã phản ứng.
    \(m_{alkene} = \Delta m_{tăng} = 0,8\) gam.
Bài 1. Cho 8,96 lít hỗn hợp một ankin và hai anken liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch AgNO3/NH3 1M. Mặt khác, khi dẫn 4,48 lít hỗn hợp trên vào dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng lên 7,36 gam. Biết các khí đo ở đktc, tính phần trăm khối lượng của anken có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp? Bài 2. Dẫn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4,...
Đọc tiếp

Bài 1. Cho 8,96 lít hỗn hợp một ankin và hai anken liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch AgNO3/NH3 1M. Mặt khác, khi dẫn 4,48 lít hỗn hợp trên vào dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng lên 7,36 gam. Biết các khí đo ở đktc, tính phần trăm khối lượng của anken có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp?

Bài 2. Dẫn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2 qua dd AgNO3/NH3 dư thì thu được 36 gam kết tủa. Mặt khác cũng lượng hỗn hợp X trên dẫn qua dd Br2 dư thấy khối lượng dd Br2 tăng 6,7 gam. Tính phần trăm khối lượng của C2H2 trong hỗn hợp ban đầu ?

Bài 3. Dẫn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm propan, propen, axetilen qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 24 gam kết tủa. Mặt khác cũng lượng hỗn hợp X trên dẫn vào 300 gam dung dịch Br2 16% thì vừa đủ để mất màu. Tính phần trăm thể tích propan trong hỗn hợp X?

Bài 4. Dẫn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X gồm butan, buten, propin qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7 gam kết tủa. Mặt khác cũng lượng hỗn hợp X trên dẫn qua dung dịch KMnO4 dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc). Tính khối lượng buten trong hỗn hợp X?

1
26 tháng 4 2020

Câu 4:

\(CH_3-C\equiv CH\underrightarrow{^{AgNO3/NH3}}CH_3-C\equiv CAg\downarrow\)

\(\Rightarrow n_{C3H4}=n_{\downarrow}=\frac{14,7}{147}=0,1\left(mol\right)\)

Dẫn qua KMnO4 dư, khí thoát ra là butan

\(\Rightarrow n_X=\frac{7,84}{22,4}=035\left(mol\right)\)

\(n_{C4H8}=0,35-0,05-0,1=0,2\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{C4H8}=0,2.56=11,2\left(g\right)\)

13 tháng 3 2016

(2)Thổi hỗn hợp qua binh chứa dung dịch AgNO3/NH3 dư. Lọc tách kết tủa, hòa tan kết tủa trong dung dịch HCl dư thu được khí C2H2.

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 \(\rightarrow\) C2Ag2 \(\downarrow\) + 2NH4NO3

            C2Ag2 + 2HCl \(\rightarrow\) C2H2 ­ + 2AgCl \(\downarrow\)

Khí ra khỏi bình chứa dung dịch AgNO3/NH3, thổi tiếp qua dung dịch nước brom dư. Chiết lấy sản phẩm và đun nóng với bột Zn (trong CH3COOH) thu được C2H4 :

C2H4 + Br2 \(\rightarrow\) C2H4Br2

C2H4Br2 + Zn \(\rightarrow\) C2H4 ­ + ZnBr2

Khí ra khỏi bình chứa dung dịch brom là khí C2H6

13 tháng 3 2016

(1)        Nếu ankin có dạng RC\(\equiv\)CH :

RC\(\equiv\)CH + AgNO3 + NH3 \(\rightarrow\) RC\(\equiv\)CAg + NH4NO3

\(\Rightarrow n\left(ankin\right)=\frac{3,4g}{170g\text{/}mol}=0,02mol\) và \(n_{Br_2}\ge2\times n\left(ankin\right)=0,04mol\)

Điều này trái giả thiết, vì số mol Br2 chỉ bằng \(0,2L.0,15mol\text{/}L=0,03mol\)

Vậy ankin phải là C2H2 và như vậy ankan là C2H6, anken là C2H4.

Từ phản ứng :

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 \(\rightarrow\) C2Ag2 + 2NH4NO3

\(\Rightarrow\) n(C2H2) = 1/2n(AgNO3) = 0,01 mol

Từ các phản ứng :

C2H2 + 2Br2 \(\rightarrow\) C2H2Br4

C2H4 + Br2 \(\rightarrow\) C2H4Br2

\(\Rightarrow\) n(C2H4) = 0,01 mol

\(\Rightarrow\)     n(C2H6) = \(\frac{0,672L}{22,4L\text{/}mol}-0,01mol-0,01mol=0,01mol\)

\(\Rightarrow\)     Khối lượng của: C2H2: 0,26gam; C2H4: 0,28 gam; C2H6: 0,3 gam.

 

15 tháng 4 2020

a) PI : C3H6 +Br2 --> C3H6Br2 (1)

C3H4 +2Br2 --> C3H4Br4 (2)

PII : C3H4 + AgNO3 +NH3 --> C3H3Ag\(\downarrow\) + NH4NO3

nC3H3Ag=0,04(mol)

=> nC3H4=0,04(mol)=> nC3H4( hh đầu)=0,08(mol)

Theo (1,2) : nB2=2nC3H4+nC3H6=0,11

=> nC3H6=0,03(mol) => nC3H6(hh đầu)=0,06(mol)

=>nC2H6(bđ)=0,02(mol)

=> %mC2H6=9,49(%)

%mC3H4=50,63(%)

%mC3H6=39,87(%)

b) C2H6-->2CO2

0,02 --> 0,04

C3H4 --> 3CO2

0,08 --> 0,24

C3H6 --> 3CO2

0,06 --> 0,18

=> \(\Sigma\)nCO2(tạo ra)=0,46(mol)

CO2 + Ba(OH)2 --> BaCO3 +H2O (3)

CO2 + BaCO3 +H2O --> Ba(HCO3)2 (4)

Tho (3,4) : nBaCO3(tạo ra)=0,18(mol)

=> mBaCO3=35,46(g)

24 tháng 4 2018

Chọn D

21 tháng 12 2018

Gọi số mol của etilen và propilen lần lượt là x và y mol.

Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên chính là khối lượng của hỗn hợp etilen và propilen.

Ta có hệ phương trình:

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

29 tháng 5 2020

Ta có:

\(n_{H2}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)

\(CH_3COOH+Na\rightarrow CH_3COONa+H_2\)

0,1_______________________________0,1

\(CH_3CH_2CHO+Na\underrightarrow{^X}\)

\(m_{CH3COOH}=0,1.64=6,4\left(g\right)\)

\(m_{CH3CH2CHO}=18,6-6,4=12,2\left(g\right)\)

\(CH_3CH_2CHO+H_2O+Br_2\rightarrow C_2H_5COOH+2HBr\)

0,2___________________0,2____________________0,9

\(\Rightarrow m_{Br2}=0,2.80.2=32\left(g\right)\)