Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long n,i,x;
int main()
{
cin>>n;
int dem=0;
for (i=1; i<=n; i++)
{
cin>>x;
if (x%2==0) dem++;
}
cout<<dem;
return 0;
}
a) Input: N và dãy số nguyên a1, a2, .., aN
Output: Tổng các số dương trong dãy
b) Thuật toán:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N
Bước 2: Nhập dãy N số nguyên a1, a2, ..., aN
Bước 3: hởi tạo biến S = 0 (S là tổng các số dương) Bước 4: Lần lượt xét từng phần tử ai trong dãy:
- Nếu ai > 0 thì S <- S + ai
- Nếu ai <= thì bỏ qua
Bước 5: In ra giá trị của S
Bước 6: Kết thúc thuật toán
c)
i | ai | Tổng S |
|---|---|---|
1 | 3 | 3 |
2 | -4 | 3 |
3 | 6 | 9 |
4 | -5 | 9 |
5 | -12 | 9 |
6 | 7 | 16 |
7 | 0 | 16 |
8 | 8 | 24 |
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long n,i,x;
int main()
{
cin>>n;
for (i=1; i<=n; i++)
{
cin>>x;
if (x%2!=0) cout<<x<<" ";
}
return 0;
}
input: a,b,c,d,e
output: \(\text{(a+b+c+d+e)}⋮5\) hay \(\text{(a+b+c+d+e)}⋮̸5\)
Input: N và dãy số a1, a2, ..., aN
Output: Các số nguyên tố có trong dãy đã cho
Thuật toán:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N
Bước 2: Nhập dãy N số nguyên dương
Bước 3: Với mỗi số ai trong dãy, thực hiện:
- Nếu ai<2 thì không phải số nguyên tố
- Ngược lại:
+ Đặt biến dem = 0
+ Duyệt các số từ 1 đến ai
+ Nếu ai chia hết cho số đang xét thì tăng dem lên 1
- Sau khi duyệt xong: Nếu dem = 2 thì ai là số nguyên tố
Bước 4: In ra các số nguyên tố tìm được
Bước 5: Kết thúc thuật toán
Bài 1:
Ý tưởng: Sau khi nhập bán kính r, chúng ta sẽ tính diện tích theo công thức \(S=r^2\cdot pi\)
Xác định bài toán
-Input: Bán kính r
-Output: Diện tích hình tròn có bán kính r
Mô tả thuật toán
-Bước 1: Nhập r
-Bước 2: \(s\leftarrow pi\cdot sqr\left(r\right)\)
-Bước 3: Xuất s
-Bước 4: Kết thúc
Bài 2:
Ý tưởng: Sau khi nhập cạnh a chúng ta sẽ tính chu vi hình vuông có cạnh a theo công thức \(S=4\cdot a\)
Xác định bài toán:
-Input: Cạnh a
-Output: Chu vi hình vuông có cạnh a
Mô tả thuật toán
-Bước 1: Nhập a
-Bước 2: s←a*4;
-Bước 3: Xuất s
-Bước 4: Kết thúc
a. Xác định bài toán (0,5đ)
- Input: Ba số dương a, b và c
- Output: Kiểm tra a, b, c có là ba cạnh của một tam giác hay không.
b. Ý tưởng: Ba số dương a, b và c là độ dài các cạnh của một tam giác khi và chỉ khi a + b > c, b + c > a, c + a > b. (0.5đ)
c. Thuật toán (2đ)
Bước 1: Nhập ba số dương a, b và c
Bước 2 : Nếu a + b > c và b + c > a và c + a > b thì thông báo ba số a, b và c tạo thành 3 cạnh của tam giác ngược lại thông báo ba số a, b và c không tạo thành ba cạnh của tam giác.
Bước 3: Kết thúc thuật toán