K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 1 2021

Cho 2 cá thể lai với nhau thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1

TH1: Qui luật phân ly 

VD: Aa x Aa -> 1AA : 2Aa : 1aa (3A- : 1aa)

TH2: Qui luật phân ly độc lập

VD: AaBB x AaBB -> 1AABB : 2AaBB : 1aaBB (3A-B- : 1aabb)

TH3: Qui luật liên kết hoàn toàn

VD: AB/ab x AB/ab -> 1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab (3A-B- : 1aabb)

29 tháng 9 2019

Tham khảo:

- Quy luật phân ly: Ở đậu Hà Lan, P: Đậu hạt vàng (Aa) x Đậu hạt vàng (Aa).

- Quy luật phân ly độc lập: Ở đậu Hà Lan, P: Đậu hạt vàng, trơn (AaBB) x Đậu hạt vàng, trơn (AaBB).

- Quy luật di truyền liên kết: Ở ruồi giấm, P: Ruồi thân xám, cánh cụt (Ab//ab) x Ruồi thân xám, cánh cụt (Ab//ab).

- Quy luật di truyền liên kết giới tính: ở ruồi giấm, P: Ruồi mắt đỏ (XAXa) x ruồi mắt đỏ (XAY).

29 tháng 9 2019

+ TH1: Lai một cặp tính trạng

- Chịu sự chi phối của định luật phân tính của Mendel

- Sơ đồ lai: Aa x Aa

F1: KG: 1AA : 2Aa : 1aa

KH: 3 trội : 1 lặn

+ TH2: Lai 2 cặp tính trạng

- Chịu sự chi phối của định luật Phân li độc lập của Mendel

Sơ đồ lai: AaBB x AaBB

F1: 1AABB : 2AaBB : 1aaBB

KH: 3 trội trội : 1 lặn trội

- Chịu sự chi phối của qui luật di truyền liên kết

Sơ đồ lai: AB/ab x AB/ab

F1: KG: 1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab

KH: 3 trội trội : 1 lặn lặn

7 tháng 6 2017

+ TH1: Lai một cặp tính trạng

- Chịu sự chi phối của định luật phân tính của Mendel

- Sơ đồ lai: Aa x Aa

F1: KG: 1AA : 2Aa : 1aa

KH: 3 trội : 1 lặn

+ TH2: Lai 2 cặp tính trạng

- Chịu sự chi phối của định luật Phân li độc lập của Mendel

Sơ đồ lai: AaBB x AaBB

F1: 1AABB : 2AaBB : 1aaBB

KH: 3 trội trội : 1 lặn trội

- Chịu sự chi phối của qui luật di truyền liên kết

Sơ đồ lai: AB/ab x AB/ab

F1: KG: 1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab

KH: 3 trội trội : 1 lặn lặn

19 tháng 8 2017

- Quy luật phân ly: Ở đậu Hà Lan, P: Đậu hạt vàng (Aa) x Đậu hạt vàng (Aa).

- Quy luật phân ly độc lập: Ở đậu Hà Lan, P: Đậu hạt vàng, trơn (AaBB) x Đậu hạt vàng, trơn (AaBB).

- Quy luật di truyền liên kết: Ở ruồi giấm, P: Ruồi thân xám, cánh cụt (Ab//ab) x Ruồi thân xám, cánh cụt (Ab//ab).

- Quy luật di truyền liên kết giới tính: ở ruồi giấm, P: Ruồi mắt đỏ (XAXa) x ruồi mắt đỏ (XAY).

25 tháng 9 2017

a, sự trao đổi chéo NST ở kì đầu của GP1,

phân li độc lập,tổ hợp ngẫu nhiên

b,quy luật phân li,di truyền liên kết, quy luật phân li độc lập

sơ đồ lai( tự lấy VD nha)

22 tháng 1 2019

F1có KG là 1:2:1 =>P dị hợp.(1)

Giả sử tính trạng đó là hoa tím(trội) và hoa trắng(lặn).

Quy ước: gen A quy định hoa tím;

gen A quy định hoa trắng.

Từ (1) => P:Hoa tím x Hoa tím

Aa Aa

-SĐL:

P:Hoa tím x Hoa tím

Aa Aa

G: A,a A,a

F1: AA,Aa,Aa,aa

TLKG: 1AA:2Aa:1aa

TLKH: 3 hoa tím: 1 hoa trắng.

Đúng không cô?

Log in to use Ginger Limited mode a (100% hoa t ×
22 tháng 1 2019

+ Quy luật phân li: trội không hoàn toàn

P: Aa x Aa

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

KH: 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

+ Quy luật liên kết gen

P: Ab/aB x Ab/aB

F1: 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB

KH: 1 trội, lặn : 2 trội, trội : 1 lặn, trội

+ Quy luật phân li độc lập

1 cặp Aa trội không toàn hoàn, cặp Bb trội hoàn toàn

+ P: Aabb x Aabb

F1: 1AAbb : 2Aabb : 1aabb

KH: 1 trội, lặn : 2 trung gian, lặn : 1 lặn, lặn

20 giờ trước (21:44)
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).