Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
B1
300 ml = 0,3 l
n H2SO4 = CM.V = 0,1.0,3 = 0,03 mol
H2SO4 --> 2H(+) + SO4(2-)
0,03 -------> 0,06 -------> 0,03 (mol)
2H(+) + O(2-) --> H2O
0,06 ---> 0,03 (mol)
Vậy khối lượng muối Sufat là : 2,81 + 0,03.96 - 0,03.16 = 5,21 g
a. Đặt CTTQ của kim loại là R
\(R+H_2SO_4\rightarrow RSO_4+H_2\)
b. \(n_{H_2}=\frac{22,4}{22,4}=1mol\)
\(n_R=\frac{65}{R}mol\)
Từ phương trình \(n_R=n_{H_2}\)
\(\rightarrow1=\frac{65}{R}\)
\(\rightarrow R=65\)
\(\rightarrow R:Zn\)
c. Từ phương trình \(n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=1mol\)
\(m_{H_2SO_4}=1.98=98g\)
\(m_{ddH_2SO_4}=\frac{98}{35\%}=280g\)
Gọi số mol trong mỗi phần: Fe = x mol; M = y mol.
Phần 1:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(mol): x x
2M + 2nHCl 2MCln + nH2
(mol): y 0,5ny
Số mol H2 = 0,07 nên x + 0,5ny = 0,07.
Phần 2:
2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(mol): x 1,5x
2M + 2nH2SO4 (đặc) M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
(mol): y 0,5nx
Số mol SO2 = 0,09 nên 1,5x + 0,5ny = 0,09. Vậy x = 0,04 và ny = 0,06.
Mặt khác: 56x + My = 2,78 nên My = 0,54. Vậy hay M = 9n.
Ta lập bảng sau:
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 9 ( loại ) | 18 ( loại ) | 27 ( nhận ) |
Vậy M là \(Al\) ( nhôm ) .
Đặt a là số mol Fe, b là số mol của M,trong mỗi phần,n là hóa trị của M
PTHH: Fe +2HCl ---> FeCl2 + H2
a a
2M + 2n HCl ---> 2 MCln + n H2
b bn/2
n H2= 0.07
---> a + bn/2 = 0.07 (1)
m hh A = 56a + Mb = 2.78 (2)
PTHH: Fe + 4HNO3 ----> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
a a
3M +4n HNO3 ---->3M(NO3)n +nNO + 2n H2O
b bn/3
n NO = a + bn/3 = 0.06 (3)
Từ (1) và (3) giải hệ ta dc : a= 0.04
bn = 0.06---> b= 0.06/n (4)
Thế à= 0.04vào pt (2) giải ra ta đc : 2.24 + Mb = 2.78
-----> b = 0.54/ M (5)
Từ (4) và (5) ----> M= 9n
Biện luận n
n=1 ----> M = 9 (loại)
n=2 ----> M= 18 (loại)
n=3-----> M=27 (nhận)
Do đó : M là Al
a) Đặt số mol của hỗn hợp là x (x>0), công thức chung của hai kim loại là M
2M + 2H2O -----> 2MOH + H2
x...................----->...x..----->..0,5x
m dd sau phản ứng = m hh + mH2O - mH2 = 100,3 - x (g)
m bazơ MOH = 3,7 + 17x (g)
C%=3,7+17x100,3−x=0,088C%=3,7+17x100,3−x=0,088 -----> x = 0,3 mol -----> nH2 = 0,15 mol -----> V = 3,36 lít
b) Hai kim loại kiềm có tỉ lệ mol 1:2, tổng số mol là 0,3 mol -----> số mol mỗi kim loại lần lượt là 0,1 và 0,2 mol
Đặt nguyên tử khối của hai kim loại kiềm lần lượt là X và Y (X>0; Y>0) ta có pt: 0,1X + 0,2Y = 3,7 <-----> Y =3,7−0,1X0,23,7−0,1X0,2
Bạn lập bảng giá trị của Y theo X, ta có X=23 (Natri) và Y=7 (Liti)

Gọi M là kim loại kiềm
nH2 = 3/35(mol)
PTHH 2M + 2H2O -> 2MOH + H2
\(\frac{1,1}{M}\) ................................. \(\frac{3}{35}\)\(\) (mol)
Theo bài ra \(\frac{1,1}{M}=\frac{6}{35}=>M\approx7\) => M là Li
2R + 2nH2O → 2R(OH)n + nH2
\(n_R=\frac{1,1}{M_R}\left(mol\right)\)
\(n_{H_2}=\frac{1,92}{22,4}=\frac{3}{35}\left(mol\right)\)
Theo pt: \(n_R=\frac{2}{n}n_{H_2}=\frac{2}{n}\times\frac{3}{35}=\frac{6}{35n}\left(mol\right)\)
\(\Leftrightarrow\frac{1,1}{M_R}=\frac{6}{35n}\)
\(\Rightarrow M_R=\frac{1,1\times35n}{6}=\frac{38,5n}{6}\left(g\right)\)
Lập bảng:
Vậy R là Li
Bài này chắc chắc đúng nhé
Gọi: CTHH của kim loại : M có hóa trị là n
TH1: n = 1
nH2 = 1.92/22.4= 3/35 mol
M + H2O --> MOH + 1/2H2
6/35________________3/35
Ta có :
1.1/M = 6/35
=> M \(\approx\) 7 (Li)
TH2:
n = 2
M + 2H2O --> M(OH)2 + H2
3/35__________________3/35
MM= 1.1/3/35 = 12.83 (loại )
đã biết hóa trị đâu
Phùng Hà Châu nếu nói kiềm thì hóa trị I
kiềm thổ hóa trị II
:)) lâu nay tui vẫn làm vậy mà
kiến thức mik có hạn :)), phải học thêm nhiều r
đợi thầy vào xem rồi hỏi thầy lại coi ... @Cù Văn Thái thầy xem hộ em với ạ ...có cần đặt hóa trị là n không ạ ?
Kim loại kiềm là kim loại nhóm IA trong bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố H, Li, Na, K, Cs và chúng có hóa trị I nhé!
Còn lỡ như các kim loại kiềm thổ thì sao nhở Ba , Ca
@Cù Văn Thái