Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
_____0,2_____0,4__________0,2 (mol)
a, \(m_{HCl}=0,4.36,5=14,6\left(g\right)\)
b, \(V_{H_2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\)
\(n_{H_2}=\dfrac{9,196}{24,79}=0,4\left(mol\right)\\ Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\\ n_{HCl}=2n_{H_2}=2.0,4=0,8\left(mol\right)\\ n_{Fe}=n_{H_2}=0,4\left(mol\right)\\ m_{Fe}=0,4.56=22,4\left(g\right)\\ C_{MddHCl}=\dfrac{0,8}{0,2}=4\left(M\right)\)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
0,2 0,4 0,2 0,2
a. số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{24,79}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
b. khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:
\(m=nM=0,2\cdot56=11,2\left(g\right)\)
c. nồng độ mol của HCl đã dùng là:
\(C_M=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,4}{0,3}=1,333\left(g\text{/}mol\right)\)
Phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl$_2$ + H$_2$
Số mol Mg: $n_{\text{Mg}} = \dfrac{3}{24} = 0{,}125$ (mol)
Số mol HCl: $n_{\text{HCl}} = 1 \times 0{,}1 = 0{,}1$ (mol)
Theo phương trình phản ứng:
1 mol Mg cần 2 mol HCl
Lượng HCl có thể phản ứng với Mg là:
$n_{\text{Mg (pư)}} = \dfrac{0{,}1}{2} = 0{,}05$ (mol)
Vậy HCl là chất phản ứng hết, Mg dư.
a) Tính thể tích khí thoát ra
Theo phương trình:
$n_{\text{H}_2} = n_{\text{Mg (pư)}} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích khí H$_2$ (đktc):
$V_{\text{H}_2} = 0{,}05 \times 22{,}4 = 1{,}12$ (L)
b) Tính nồng độ mol của MgCl$_2$
Theo phương trình: $n_{\text{MgCl}_2} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi): $V = 0{,}1$ (L)
Nồng độ mol MgCl$_2$:
$C_M = \dfrac{0{,}05}{0{,}1} = 0{,}5$ (M)
c) Tính khối lượng MgCl$_2$ thu được (hiệu suất 90%)
Khối lượng MgCl$_2$ theo lí thuyết:
$m_{\text{lt}} = 0{,}05 \times 95 = 4{,}75$ (g)
Khối lượng MgCl$_2$ thực tế:
$m = 4{,}75 \times 90\% = 4{,}275$ (g)
a) Phương trình phản ứng xảy ra là:
NaOH + HCl → NaCl + H$_2$O
b) Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng
Khối lượng NaOH đã dùng:
$m_{\text{NaOH}} = 4$ g
Số mol NaOH: $n_{\text{NaOH}} = \dfrac{4}{40} = 0{,}1$ (mol)
Theo phương trình phản ứng:
$n_{\text{NaCl}} = n_{\text{NaOH}} = 0{,}1$ (mol)
Khối lượng NaCl tạo thành:
$m_{\text{NaCl}} = 0{,}1 \times 58{,}5 = 5{,}85$ (g)
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
Thể tích dung dịch HCl:
$V = 400\,\text{mL} = 0{,}4\,\text{L}$
Số mol HCl đã phản ứng:
$n_{\text{HCl}} = 0{,}1$ (mol)
Nồng độ mol của dung dịch HCl:
$C_M = \dfrac{0{,}1}{0{,}4} = 0{,}25$ (M)
d) Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng
Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi):
$V = 0{,}4\,\text{L}$
Số mol NaCl: $n_{\text{NaCl}} = 0{,}1$ (mol)
Nồng độ mol dung dịch NaCl:
$C_M = \dfrac{0{,}1}{0{,}4} = 0{,}25$ (M)
CaCO3+H2SO4->CaSO4+CO2+H2O
0,1---------------------------------0,1
n CaCO3=\(\dfrac{10}{100}\)=0,1 mol
=>VCO2=0,1.22,4=2,24l
0,1---------------------------------0,1 gạch này là j ''-'' ạ
Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{4,86}{27}=0,18\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
a, \(n_{HCl}=3n_{Al}=0,54\left(mol\right)\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,54}{0,15}=3,6\left(M\right)\)
b, \(n_{AlCl_3}=n_{Al}=0,18\left(mol\right)\Rightarrow m_{AlCl_3}=0,18.133,5=24,03\left(g\right)\)
c, \(n_{H_2}=\dfrac{3}{2}n_{Al}=0,27\left(mol\right)\Rightarrow V_{H_2}=0,27.24,79=6,6933\left(l\right)\)