Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gia tốc vật: \(v=v_0+at\)
\(\Rightarrow a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{15-5}{20}=0,5\)m/s2
Quãng đường xe sau 20s tăng ga:
\(S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=5\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot20^2=200m\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-0,1m/s^2\).
a. Tìm vận tốc và quãng đường sau 50 giâyVận tốc của ô tô sau 50 giây:
\(v=v_0+at=10-0,1\cdot50=5m/s\)
Quãng đường ô tô đi được:
\(s=v_0t+\dfrac12at^2\)
\(s=10\cdot50+\dfrac12(-0,1)\cdot50^2\)
\(s=500-125=375m\)
b. Tìm quãng đường và thời gian đến khi xe dừng hẳnThời gian để xe dừng hẳn:
\(v=v_0+at\)
\(0=10-0,1t\)
\(t=\dfrac{10}{0,1}=100s\)
Quãng đường xe đi được đến khi dừng hẳn:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2(-0,1)s\)
\(s=\dfrac{100}{0,2}=500m\)
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).
a. Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)
b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)
\(s=200-100=100\text{ m}\)
c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giâyVận tốc sau \(10\) giây:
\(v=v_0+at\)
\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)
Quãng đường đi được sau \(10\) giây:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)
\(s=100-25=75\text{ m}\)
a) Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Ta có: 64,8km/h = 18m/s; 54km/h = 15m/s.
Vận tốc của ô tô: v = s t = 6000 600 = 10 m/s.
b) Từ công thức v 2 − v 0 2 = 2 a s .
gia tốc của xe: a = v 2 − v 0 2 2 s = 18 2 − 10 2 2.1120 = 0 , 1 m/s2.
c) Phương trình chuyển động có dạng: x = v 0 t + 1 2 a t 2 .
Thay số ta được: x = 10 t + 0 , 05 t 2 .
Từ công thức tính vận tốc
v = v 0 + a t ⇒ t = v − v 0 a = 15 − 10 0 , 1 s.
Tọa độ khi đó: x = 10.50. + 0 , 05.50 2 = 625 m.
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Tính vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Tính quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Tính thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Bài 1:
Đổi 12km/h = 3,33m/s.
+) áp dụng công thức :
Vt^2-Vo^2 = 2a*s (1)
thay số ta được
0^2-3,33^2 = 2*10*a
=> a = -0,55(m/s^2)
=> Chọn D
Dạng 3:
Bài 2:
_Đổi đơn vị:
40 km/h =100/9 (m/s)
60 km/h =50/3 (m/s)
1 phút =60 (s)
* Ý 1:
- Áp dụng công thức: v = v₀+at
_Vì tàu bắt đầu rời ga=>v₀ = 0, v = 100/9 (m/s)
=>100/9 = 0+60a
<=>a≈ 0.185 (m/s²)=>chuyển động nhanh dần đều.
+Áp dụng công thức: v² - v₀² = 2aS
<=>(100/9)² =2(0.185)*S
<=>S= 1000/3 (m)
=> Chọn B
* Ý 2 :
- Nếu tiếp tục tăng tốc thì sau bao lâu tàu đạt vận tốc 60 km/h = 50/3 (m/s)
+Áp dụng công thức: v = v₀+at nhưng với v₀=100/9 (m/s) và v=50/3 (m/s)
=>t = v - v₀ / a = 50/3-100/9 / 0.185 ≈ 30(s) = 0,5 min
=> Chọn B
a) Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Ta có: 64,8km/h = 18m/s; 54km/h = 15m/s.
Vận tốc của ô tô: v = s t = 6000 600 = 10 m/s.
b) Từ công thức v 2 − v 0 2 = 2 a s .
gia tốc của xe: a = v 2 − v 0 2 2 s = 18 2 − 10 2 2.1120 = 0 , 1 m/s2.
c) Phương trình chuyển động có dạng: x = v 0 t + 1 2 a t 2 .
Thay số ta được: x = 10 t + 0 , 05 t 2 .
Từ công thức tính vận tốc
v = v 0 + a t ⇒ t = v − v 0 a = 15 − 10 0 , 1 = 50
Tọa độ khi đó: x = 10.50. + 0 , 05.50 2 = 625 m.
a) Phương trình chuyển động:
Gia tốc của vật:
\(a=\dfrac{\text{Δ}v}{\text{Δ}t}=\dfrac{15-20}{2}=-2,5\left(\dfrac{m}{S^2}\right)\)
Phương trình:
\(x=x_o+v_ot+\dfrac{1}{2}at^2=20t-1,25t^2\)
Quãng đường:
\(v^2-v^2_o=2.a.S\)→\(S=\dfrac{-v^2_o}{2a}=\dfrac{20^2}{2.2,5}=80m\)