\(\dfrac{56}{26}Fe\) có trong đinh sắt trê...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 7 2018

nFe = \(\dfrac{2}{56}\)= \(\dfrac{1}{28}\) mol

a, Số nguyên tử Fe = \(\dfrac{1}{28}\).6.1023 = \(\dfrac{3}{14}\).1023 nguyên tử

b, Đổi 2Ăngstrong = 2.10-10 m

=> Đường kính nguyên tử săt = 2.2.10-10 = 4.10-10 m

Vậy nếu xếp số nguyên tử trên thành 1 đường thẳng thì nó dài = 4.10-10.\(\dfrac{3}{14}\).1023 = 8,57.1012 m

Bài 7:

\(n_{Fe}=\dfrac{1000}{55,85}\left(mol\right)\)

Trong 1 kg  sắt thì khối lượng electron là:

\(m_e=\dfrac{1000}{55,85}.26.9,1094.10^{-28}\approx4240,723.10^{-28}\left(g\right)\approx4240,723.10^{-31}\left(kg\right)\)

Bài 8:

\(m_{Ne}=20,179.0,16605.10^{-23}=3,35072295.10^{-23}\left(g\right)\)

5 tháng 9 2017

Đáp án D.

n Fe = 5 , 6 56 = 0 , 1   mol

0.1 mol sắt → 0.1.6,022.1023 = 6.022.1022 nguyên tử sắt

Số electron = 6.022.1022.26=1.56572.1024 e

13 tháng 11 2018

ĐÁP ÁN D

nFe = 0,1 mol số nguyên tử Fe = 0,1.6,022.1023 = 6,022.1022

Số hạt p = 26. 6,022.1022 =15,66.1023.

24 tháng 9 2021

\(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1mol\)

\(0,1\) mol sắt \(\rightarrow0,1.6,022.10^{23}=6,022.10^{22}\)nguyên tử sắt

Số electron \(=6,002.10^{22}.26=1,56572.10^{24}\) electron

 

5 tháng 9 2021

Trong nguyên tử natri

Số hạt notron = 23 - 11 = 12 hạt

Số hạt electron = Số hạt proton = 11 hạt

Trong nguyên tử Sắt

Số hạt notron = 56 - 30 = 26 hạt

Số hạt electron = Số hạt proton = 30 hạt

Đề bài tóm tắt:

  • Nguyên tử Fe có:
    • Bán kính nguyên tử: \(r = 1 , 28 \textrm{ } \overset{\circ}{\text{A}} = 1 , 28 \times 10^{- 10} \textrm{ } \text{m}\)
    • Khối lượng mol nguyên tử: \(M = 56 \textrm{ } \text{g}/\text{mol} = 0 , 056 \textrm{ } \text{kg}/\text{mol}\)
  • Trong tinh thể: nguyên tử chiếm 74% thể tích.
  • Tính khối lượng riêng của Fe trong tinh thể.

Bước 1: Khối lượng của 1 nguyên tử Fe

Số Avogadro: \(N_{A} = 6 , 022 \times 10^{23}\) nguyên tử/mol

\(m_{\text{Fe}} = \frac{M}{N_{A}} = \frac{0 , 056}{6 , 022 \times 10^{23}}\) \(m_{\text{Fe}} \approx 9 , 30 \times 10^{- 26} \textrm{ } \text{kg}\)


Bước 2: Thể tích hình cầu nguyên tử Fe

\(V_{\text{c} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = \frac{4}{3} \pi r^{3} = \frac{4}{3} \pi \left(\right. 1 , 28 \times 10^{- 10} \left.\right)^{3}\) \(V_{\text{c} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} \approx 8 , 78 \times 10^{- 30} \textrm{ } \text{m}^{3}\)


Bước 3: Thể tích thực tế trong mạng tinh thể

Do các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích:

\(V_{\text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}} = \frac{V_{\text{c} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}}}{0 , 74}\) \(V_{\text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}} \approx \frac{8 , 78 \times 10^{- 30}}{0 , 74} \approx 1 , 19 \times 10^{- 29} \textrm{ } \text{m}^{3}\)


Bước 4: Khối lượng riêng

\(\rho = \frac{m_{\text{Fe}}}{V_{\text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}}} = \frac{9 , 30 \times 10^{- 26}}{1 , 19 \times 10^{- 29}}\) \(\rho \approx 7 , 8 \times 10^{3} \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\)


Kết quả:

\(\boxed{\rho \approx 7 , 8 \textrm{ } \text{g}/\text{cm}^{3} = 7 , 8 \times 10^{3} \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}}\)

cho tui 1 tick nha

15 tháng 9 2025

hi


20 tháng 9 2021

1 kg Fe có số mol là : 1000/56 = 125/7 (mol )

1 mol Fe có : 6,02 . 10^23 nguyên tử Fe

=> số nguyên tử Fe có trong 1kg Fe là :

125/7 . 6,02 . 10^23 = 1,075 . 10^25 nguyên tử

Mà 1 nguyên tử Fe có 26e

=> số e có trong 1kg Fe

26 . 1,075 . 10^25 = 2, 795 . 10^26

mà 1 e nặng 9,1 . 10^(-31) kg

khối lượng e có trong 1kg Fe là :

2,795 . 10^26 . 9,1 . 10^(-31) = 2.54345 . 10^(-4)

= 2,54345 . 10^(-1) =0,254345.

__1 kg Fe chứa 2.54345*10^(-4) kg eletron
x kg Fe chứa 1 kg eletron
==> x= 1*1/2.54345*10^(-4)= 3931.67 kg Fe

Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong các trường hợp sau:a.    Nguyên tử sắt có số hiệu nguyên tử là 26, số khối là 56.b.    Lớp vỏ nguyên tử kali có 19 hạt, hạt nhân có chứa 39 hạt.c.    Nguyên tử heli có 2 proton và 2 nơtron.d.    Nguyên tử natri có 11 electron và 12 nơtron.e.    Hạt nhân nguyên tử magie chứa 25 hạt, lớp vỏ chứa 12 hạt.f.     Nguyên tử crom có điện tích...
Đọc tiếp

Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong các trường hợp sau:

a.    Nguyên tử sắt có số hiệu nguyên tử là 26, số khối là 56.

b.    Lớp vỏ nguyên tử kali có 19 hạt, hạt nhân có chứa 39 hạt.

c.    Nguyên tử heli có 2 proton và 2 nơtron.

d.    Nguyên tử natri có 11 electron và 12 nơtron.

e.    Hạt nhân nguyên tử magie chứa 25 hạt, lớp vỏ chứa 12 hạt.

f.     Nguyên tử crom có điện tích hạt nhân là 24+, số hạt không mang điện là 28.

g.    Nguyên tử brom có điện tích vỏ nguyên tử là 35-, số khối là 79.

h.    Nguyên tử nitơ có 7 hạt mang điện dương, số n nhiều hơn số p là 1.

i.      Nguyên tử oxi có 8 hạt mang điện âm, số n bằng số p.

j.      Hạt nhân nguyên tử nhôm có 13 hạt mang điện, số hạt mang điện âm ít hơn số hạt  không mang điện là 1.

k.    Nguyên tử neon có tổng hạt mang điện là 20, số nơtron  bằng số proton.

l.      Nguyên tử bari có số đơn vị điện tích hạt nhân là 56, số n nhiều hơn số p là 25 hạt.

1

Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong các trường hợp sau:

a.    Nguyên tử sắt có số hiệu nguyên tử là 26, số khối là 56.

=> \(^{56}_{26}Fe\)

b.    Lớp vỏ nguyên tử kali có 19 hạt, hạt nhân có chứa 39 hạt.

=> \(^{39}_{19}K\)

c.    Nguyên tử heli có 2 proton và 2 nơtron.

=> \(^4_2He\)

d.    Nguyên tử natri có 11 electron và 12 nơtron.

=> \(^{23}_{11}Na\)

e.    Hạt nhân nguyên tử magie chứa 25 hạt, lớp vỏ chứa 12 hạt.

=> \(^{25}_{12}Mg\)

f.     Nguyên tử crom có điện tích hạt nhân là 24+, số hạt không mang điện là 28.

=> \(^{52}_{24}Cr\)

g.    Nguyên tử brom có điện tích vỏ nguyên tử là 35-, số khối là 79.

=> \(^{79}_{35}Br\)

h.    Nguyên tử nitơ có 7 hạt mang điện dương, số n nhiều hơn số p là 1.

=> \(^{15}_7N\)

i.      Nguyên tử oxi có 8 hạt mang điện âm, số n bằng số p.

=> \(^{16}_8O\)

j.      Hạt nhân nguyên tử nhôm có 13 hạt mang điện, số hạt mang điện âm ít hơn số hạt  không mang điện là 1.

=> \(^{27}_{13}Al\)

k.    Nguyên tử neon có tổng hạt mang điện là 20, số nơtron  bằng số proton.

=> \(^{20}_{10}Ne\)

l.      Nguyên tử bari có số đơn vị điện tích hạt nhân là 56, số n nhiều hơn số p là 25 hạt.

=> \(^{137}_{56}Ba\)