"Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã,

Ph...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

20 tháng 5 2021

a. từ hán việt dược sử dụng trên 2 câu thơ trên là:                                                                           tuấn mã :    ngựa tốt                                                                                                                          trường giang : sông dài                      

20 tháng 5 2021

Các từ hán việt|:tuấn mã, trường giang

Ý nghĩa:miêu tả,nói lên được vẻ đẹp của chiếc thuyền

23 tháng 5 2021

A)+ Tuấn mã : chỉ con ngựa đẹp và khỏe

    + Trường giang : chỉ con sông dài vô tận

B)+ Biện pháp tu từ : so sánh

    + Tác dụng : gợi,giúp chúng ta thấy được chiếc thuyền di chuyển như thế nào và                                 nó đã thể hiện tư tưởng,tình cảm ,cảm xúc của tác giả trở nên sâu sắc

10 tháng 8 2021

a. Các từ Hán Việt: tuấn mã, trường giang

Tuấn mã là con ngựa lớn, khỏe mạnh, dám đương đầu với khó khăn thử thách

Trường giang là con sông lớn, ý chỉ ý chí người ngư dân ra biển đánh bắt dũng cảm.

b. Biện pháp tu từ: so sánh( chiếc thuyền như con tuấn mã)

 

25 tháng 8 2021

Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: hùng mạnh,sẽ vượt qua bao sóng gió của biển khơi

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

 
               
 
25 tháng 8 2021

a.Nghĩa của các từ hán việt có trong hai câu thơ

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b.Biện pháp tu từ được sử dụng là so sánh

Tác dụng: 'chiếc thuyền' được so sánh với 'con tuấn mã' diễn tả tư thế và trạng thái mạnh mẽ, băng băng lướt trên biển của con thuyền khi ra khơi

 

25 tháng 8 2021

a, Từ Hán Việt có trong hai câu thơ trên là:

-Tuấn mã: nghĩa là con ngựa tốt (khoẻ, chạy nhanh)

-Trường giang: nghĩa là con sông dài

b, Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ là so sánh. Tác dụng là "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" diễn ta tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi (mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển)

25 tháng 8 2021

a. Từ HÁn Việt: tuấn mã, nghĩa là ngựa tốt; trường giang, nghĩa là sông

b. BPTT so sánh

Tác dụng: "chiếc thuyền" được ví như "con tuấn mã" diễn tả hình ảnh ra khơi mạnh mẽ của con thuyền

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

 
               
 
25 tháng 8 2021

a.

- Từ Hán Việt có trong hai câu thơ trên: "tuấn mã", "trường giang"

- "tuấn mã": Con ngựa đẹp

- "trường giang": Con sông dài

b.

- Biện pháp tu từ được sử dụng là biện phép so sánh

- Tác dụng: So sánh "chiếc thuyền nhẹ" với "con tuấn mã" nhằm cho người đọc cảm nhận được trạng thái của con thuyền đồng thời thể hiện khí thế sức sống mạnh mẽ của thuyền.

 

 

25 tháng 8 2021

a,từ Hán Việt được sử dụng là:

- tuấn mã:nghĩa là ngựa tốt( ngựa khỏe,chạy nhanh)

-trường giang: nghĩa là sông dài(sông rộng)

b,biện pháp tu từ được sử dụng là: so sánh

tác dụng:" chiếc thuyền" được so sánh như" con tuấn mã "nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

 
               
 
25 tháng 8 2021

a ) Từ Hán Việt được sử dụng là

- Tuấn mã: nghĩa là ngựa khỏe

- Trường giang: nghĩa là sông dài, rộng

b) Biện pháp tu từ: so sánh ( chiếc thuyền- con tuấn mã)

- Tác dụng:

+ ) Nghệ thuật: giúp hình ảnh thơ trở nên sinh động, hấp dẫn hơn

+ ) Nội dung:

      .) Gợi tả: nhằm diễn tả tư thế của con thuyền ra khơi mạnh mẽ, khỏe khoắn băng băng lướt trên mặt biển.

      .) Gợi cảm: sự ngợi ca của tác giả với ý chí hừng hực ra khơi của dân làng chài.

25 tháng 8 2021

a) Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt 

- trường giang: nghĩa là sông dài 

b) Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

 

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt có trong hai câu thơ trên:

- trường giang: sông dài, rộng.

- tuấn mã: ngựa đẹp, khỏe.

b. Biện pháp được sử dụng trong hai câu thơ: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thyền " được so sánh với "con tuấn mã" có tác dụng diễn tả sự mạnh mẽ của thuyền khi ra khơi, băng băng lướt.

25 tháng 8 2021

a) Từ Hán Việt dùng trong hai câu thơ trên :
- tuấn mã : ngựa khỏe ,chạy nhanh
-trường giang : sông dài , rộng
b)Biện pháp tu từ : So Sánh 
- Tác dụng : "chiếc thuyền" được so sánh với con "tuấn mã" nhằm mục đích diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi : mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển 

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- Tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt ( ngựa khỏe, chạy nhanh )

- Trường giang: nghĩa là sông dài ( sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh 

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuần mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- Tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt, khỏe.

- Trường giang: nghĩa là sông dài.

b. Biện pháp tu từ được sử dụng là so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm để diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi.

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt

- trường giang: nghĩa là sông dài 

b. Biện pháp tu từ là: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng:- "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" giúp câu văn trở nên sinh động hơn, gợi cho người đọc thấy được hình ảnh con thuyền băng băng trên mặt biển.

- Diễn tả tư thế, trạng thái con thuyền ra khơi đầy mạnh mẽ, tràn đầy sức sống.

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

25 tháng 8 2021

Các từ hán việt là Tuấn Mã , Trường Giang

tuấn mã : 1 con ngựa đẹp
trường giang: sông lớn

Biện pháp tu từ sử dụng trong 2 câu thơ là "so sánh"

Tác dụng : so sánh "chiếc thuyền" với "con tuấn mã "nhằm diễn tả tư thê uy phong mạnh mẽ của con thuyền khi ra khơi xa

25 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển

25 tháng 8 2021

a) Từ Hán Việt trong hai câu thơ trên là: "tuấn mã", "trường giang". "Tuấn mã" có nghĩa là con ngựa đẹp, chạy nhanh. "Trường giang" có nghĩa là con sông dài, rộng.

b) Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ là so sánh. "Con thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả trạng thái mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển của chiếc thuyền.

27 tháng 8 2021

a. Từ Hán Việt được sử dụng:

- tuấn mã: nghĩa là ngựa tốt (ngựa khỏe, chạy nhanh)

- trường giang: nghĩa là sông dài (sông rộng)

b. Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh.

Tác dụng: "chiếc thuyền" được so sánh với "con tuấn mã" nhằm diễn tả tư thế và trạng thái của con thuyền khi ra khơi: mạnh mẽ, băng băng lướt trên mặt biển.

 
               
 
14 tháng 12 2019

* Biện pháp tu từ vựng

   + So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.

   + Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

* Tác dụng

- Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.

- Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh...

- Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

3 tháng 11 2022

* Biện pháp tu từ vựng

   + So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.

   + Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

* Tác dụng

- Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.

- Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh...

- Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

GN
GV Ngữ Văn
Giáo viên
31 tháng 5 2019

1. 

a. Câu thơ sử dụng phép nói quá để nói về nỗi li biệt, xa cách. Người chỉ mới vừa ở đó thôi mà đã thấy xa cách vạn quan san.

b. Câu thơ sử dụng phép điệp từ "còn" kết hợp với phép liệt kê "trời", "non", "nước", "cụ bán rượu" => khẳng định sự tồn tại của tình cảm, sự "say sưa" của nhân vật trữ tình dành cho cô gái cũng bền vững và trường tồn mãi như trời đất.

2. Câu thơ sử dụng chủ yếu phép so sánh.

- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã: sử dụng phép so sánh, so sánh chiếc thuyền lao ra biển mà lướt rất nhẹ, rất êm. Chiếc thuyền như con tuấn mã, ý nói chiếc thuyền đánh cá vừa đẹp, vừa khỏe, phi nước đại, tiến ra sông dài biển rộng.

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng: So sánh "cánh buồm" - cụ thể hữu hình với "mảnh hồn làng" - thứ vô hình, trừu tượng. Điều đó cho thấy con thuyền tiến ra biển lớn không chỉ thực hiện nhiệm vụ đánh cá mà còn mang trong nó những ước vọng và tình cảm thân thương của quê hương. Phép so sánh khiến con thuyền như trở thành một sinh thể có hồn, đẹp đẽ, kì vĩ, sống động.

- Phép nhân hóa qua động từ "rướn" trong câu "Rướn thân trắng bao la thâu góp gió" cho thấy tư thế chủ động, mạnh mẽ của con thuyền khi ra khơi. Nhờ sự lạc quan, mạnh mẽ, rắn rỏi vươn tới của con thuyền mà hứa hẹn mang về những mẻ cá bội thu.

3.

a. Câu thơ sử dụng câu hỏi tu từ "có tài mà cậy chi tài" kết hợp với phép chơi chữ "chữ tài liền với chữ tai một vần" nhằm đưa ra một triết lí, một quy luật của cuộc sống: người tài hoa thường bạc mệnh, thuyết tài mệnh tương đố.

b. Câu thơ sử dụng phép so sánh nhằm nhấn mạnh sự non nớt, trong sáng, ngây thơ của trẻ em => cần bảo vệ và trân trọng sự phát triển của trẻ em.

c. Câu thơ sử dụng phép nhân hóa qua từ "ơi" => trò chuyện với trâu như với người. Thể hiện sự gắn bó của người nông dân với đồng ruộng, với con trâu, cái cày. Đồng thời cũng gửi gắm ước vọng của người nông dân về cuộc sống lao động cần cù chăm chỉ, có thể thu về thành quả xứng đáng.

8 tháng 4 2021

1.     Hai câu thơ trên trích trong bài “Đoàn thuyền đánh cá”của Huy Cận.

-Bài thơ được viết vào năm 1958, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”. Đó là kết quả của chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh. Bài thơ là khúc tráng ca ca ngợi cảnh lao động tập thể và người lao động trong khung cảnh thiên nhiên, đất nước giàu đẹp.

2. Hai câu thơ sử dụng biện pháp tu từ: So sánh và nhân hóa.

-So sánh: mặt trời như hòn lửa:

è Hình ảnh so sánh trong câu thơ giúp người đọc hình dung rõ bức tranh hoàng hôn trên biển vừa tráng lệ, huy hoàng vừa sống động, kì thú. Hoàng hôn buông xuống nhưng không gian không chìm vào bóng tối mà rực lên ánh sáng, trên mặt nước lại cháy bùng ngọn lửa. Hình ảnh thiên nhiên cũng gợi lên sức sống, không khí hào hứng, náo nức của những người ngư dân trong buổi ra khơi đánh cá.

-Nhân hóa: mặt trời xuống, sóng..cài..sập

è Gợi ra cho người đọc những liên tưởng, tưởng tượng vũ trụ vào đêm: mặt trời như bếp lửa hồng, màn đêm phủ từ trên cao như cánh cửa ngôi nhà lớn kéo xuống, còn sóng thì như những chiếc then cài cửa màn đêm lại. Vũ trụ khổng lồ, kì vĩ, tráng lệ.

11 tháng 5 2021

1.     Hai câu thơ trên trích trong bài “Đoàn thuyền đánh cá”của Huy Cận.

- Bài thơ được viết vào năm 1958, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”. Đó là kết quả của chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh. Bài thơ là khúc tráng ca ca ngợi cảnh lao động tập thể và người lao động trong khung cảnh thiên nhiên, đất nước giàu đẹp.

2. Hai câu thơ sử dụng biện pháp tu từ: So sánh và nhân hóa.

- So sánh: mặt trời như hòn lửa:

Hình ảnh so sánh trong câu thơ giúp người đọc hình dung rõ bức tranh hoàng hôn trên biển vừa tráng lệ, huy hoàng vừa sống động, kì thú. Hoàng hôn buông xuống nhưng không gian không chìm vào bóng tối mà rực lên ánh sáng, trên mặt nước lại cháy bùng ngọn lửa. Hình ảnh thiên nhiên cũng gợi lên sức sống, không khí hào hứng, náo nức của những người ngư dân trong buổi ra khơi đánh cá.

- Nhân hóa: mặt trời xuống, sóng… cài… sập

Gợi ra cho người đọc những liên tưởng, tưởng tượng vũ trụ vào đêm: mặt trời như bếp lửa hồng, màn đêm phủ từ trên cao như cánh cửa ngôi nhà lớn kéo xuống, còn sóng thì như những chiếc then cài cửa màn đêm lại. Vũ trụ khổng lồ, kì vĩ, tráng lệ.

27 tháng 8 2021

A.Nội dung của đoạn thơ trên : Miêu tả cảnh chiếc thuyền ra khơi đánh cá

B.Các biện pháp so sánh được sử dụng là:

+ So sánh : "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã"

=> làm sinh động hình ảnh chiếc thuyền lướt đi trên mặt biển đồng thời con thuyền như một chú ngựa đẹp đẽ, với sức lực phi thường, vươn mình trên biển cả mênh mông, rộng lớn,thênh thang

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng"

=> làm sinh động hình ảnh cách buồm,như được thổi hồn vào sự vật trở nên có thần, có hồn,tượng trưng cho người dân chài

C.Trường từ vựng liên quan đến nghề chài lưới: Thuyền, mái chèo, buồm

8 tháng 4 2021

+ “Lái gió”, “buồm trăng” là những hình ảnh ẩn dụ được xây dựng trên sự tưởng tượng táo bạo.
+ Ẩn dụ, nói quá => Con thuyền bỗng mang sức mạnh và vẻ đẹp của vũ trụ. Con người trong tư thế làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển trời quê hương.
+ Phép đối tạo nên nét đẹp kì vĩ của không gian.

11 tháng 5 2021

Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ là:

+ Biện pháp nhân hóa và ẩn dụ “lái gió”, “lướt giữa mây cao”. Nói là nhân hóa vì tác giả đã dùng những từ ngữ chỉ hành động của con người như “lái”, “lướt” để miêu tả con thuyền.

=> Gợi lên tư thế làm chủ của đoàn thuyền…

+  Ẩn dụ ở đây là ẩn dụ cách thức, con thuyền giữa biển khơi có cảm giác như đang lái theo cả gió, cả trăng đêm. Làn nước dưới biển và mây cao trên trời như hòa cùng vào một và con thuyền nhẹ lướt qua.

+ Phép đối: “mây cao” đối với “biển bằng”

=> Con thuyền như mang sinh lực của đất trời để đánh cá trên biển.

31 tháng 5 2021

1. 

- " Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long": tiếng thở là tiếng rì rào của biển, ánh sao sáng lung linh rọi sáng mặt biển.

- "Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao": gõ nhịp vào mạn thuyền để dồn cá, trăng lên cao dần từng lúc, trăng tan vào nước biển, vỗ vào mạn thuyền làm nhịp hay con thuyền đang lướt dập dềnh bồng bềnh giữa biển khơi như chạm vỡ ánh trăng tạo thành nhịp.

2. Khổ thơ nào?

3. "Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe"

31 tháng 5 2021

Cảm ơn cậu nhiều ạ

8 tháng 4 2021

-Từ chiến trường miền Nam, nhà thơ Viễn Phương mang theo bao tình cảm thắm thiết của đồng bào và chiến ra viếng lăng Bác Hồ kính yêu. Đây là cuộc hành hương của người chiến sĩ.

-Từ xa, nhà thơ đã nhìn thấy hàng tre ẩn hiện trong sương khói trên quảng trường Ba Đình lịch sử. Màn sương trong câu thơ gợi lên một không khí thiêng liêng, huyền thoại. Cây tre, hàng tre "đứng thẳng hàng" trong làn sương mỏng, ẩn hiện thấp thoáng, mang màu sắc xanh xanh. "Hàng tre xanh xanh" vô cùng thân thuộc được nhân hóa, trải qua "bão táp mưa sa "vẫn "đứng thẳng hàng" như dáng đứng của con người Việt Nam kiên cường, bất khuất trong bốn nghìn năm lịch sử.

-"Ôi!" là từ cảm, biểu thị niềm xúc động tự hào. Hình ảnh hàng tre xanh mang tính chất tượng trưng, giàu ý nghĩa liên tưởng sâu sắc. Tre mang phẩm chất cao quý của con người Việt Nam: "mộc mạc, thanh cao, ngay thẳng, bất khuất..." (Thép Mới)

=>>> Như vậy, hình ảnh ẩn dụ ở đây ở những hàng tre, tượng trưng cho những sức sống và tâm hồn của con người Việt Nam. =>>>Hàng tre xanh đứng thẳng hàng như những người lính kiên trung không chỉ chiến đấu anh dũng mà giờ đây khi trở về từ chiến trường, còn nguyện đứng canh cho giấc ngủ bình yên của Người... Ấn tượng đầu tiên của nhà thơ khi viếng lăng Bác là hàng tre, điều này hoàn toàn tương ứng với điểm nhìn của tác giả- một người chiến sĩ. Qua đây ta cũng phần nào thấy được sự gắn bó và tình cảm của Viễn Phương với đất nước, với vị cha già của dân tộc.

8 tháng 5 2021

Đoạn 1:

1. Hoàn cảnh sáng tác

- Năm 1976, đất nước vừa thống nhất, lăng Bác được khánh thành.

- Lần đầu ra thăm lăng Bác.

à Đan xen nhiều cảm xúc chân thành, từ hồi hộp tới xúc động nghẹn ngào, vương vấn chẳng muốn rời. Trong đó, xúc cảm lắng đọng nhất là nỗi xúc động tha thiết nghẹn ngào.

2.

Nhịp 1/4/2 tạo nhịp điệu đều đặn của tiếng gọi, nhấn mạnh vẻ đẹp của sắc xanh. Tiếng gọi tha thiết trong một màu xanh trải bạt ngàn

3. Các biện pháp tu từ:

- Nhân hóa: hàng tre được nhân hóa như con người đứng canh lăng “thẳng hàng”

- Ẩn dụ:

+ Bão táp mưa xa: Những khó khăn vất vả

+ Hàng tre biểu trưng cho vẻ đẹp phẩm chất và khí phách con người Việt Nam trong chiến đấu gian khổ vẫn kiên cường, bất khuất trung kiên

- Nói giảm nói tránh “thăm” biến cuộc đi viếng thành một chuyến thăm hỏi, giảm nhẹ nỗi đau, khẳng định Bác còn sống mãi với non sông.

4. Lưu ý sử dụng câu phủ định (gạch chân) – không đáp ứng 1 yêu cầu trừ 0,5 điểm

- Vị trí và nội dung chính của đoạn: Cảm xúc của tác giả trước khi vào lăng.

- Câu thơ mở đầu như một lời thông báo nhưng cũng thể hiện cảm xúc của tác giả

+ Đại từ xưng hô “con” gần gũi, ấm áp, thân thương, muốn được gặp cha sau bao ngày mong ngóng

+ “Thăm” giảm đau thương và khẳng định Bác còn sống mãi

- “Ôi” gợi sự xúc động nghẹn ngào buộc phải bộc lộ thành lời nói trực tiếp.

- Cảm xúc được khắc họa đậm nét trước hình ảnh hàng tre bên lăng Bác

+ Hình ảnh tả thực “trong sương hàng tre bát ngát” vốn rất quen thuộc với con người và cuộc sống Việt Nam.

+ Hai câu thơ cuối hàng tre đã hóa thân vào con người, trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp mộc mạc nhưng ẩn chứa sức mạnh thần kì của con người Việt Nam. Sức mạnh ấy đã được khẳng định trong cơn “bão táp mưa xa” – trong khó khăn gian khổ mà vẫn vững vàng, vững trãi và trung kiên.