Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (1)
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O (2)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O. (3)
Theo (1), (2) và (3), để lượng kết tủa B thu được là lớn nhất thì:
nCO2 = nMgCO3 + nBaCO3 = 0,2 mol
Ta có:
= 0,2
=> a = 29,89.
VO2(pư)=1/5Vkk=8.4(l).theo bài ra ta có nCO2+N2=44.8/22.4=2(1)lại có dB/H2=15=>nCO2/nN2=1/7(2).từ (1)và(2)=>nCO2=0.25(mol)và nN2=1.75(mol).
áp dụng ĐLBTKL ta có m=mCO2+mH2O+mN2-mO2(pư)=57(gam).ta lại có mC+mH+mN=nCO2.12+2.nH2O+28.nN2=53(gam) <57(gam)=>trong A có nguyên tố oxi mO=57-53=4(gam).gọi CTĐGN của A là CxHyOzNt ta có:x:y:z:t=nCO2:2nH2O:nO:2nN2=1:4:1:14=>CTĐGN của A:CH4ON14.lại có 12n+4n+16n+196n=600(tớ nghĩ phải là 600 chứ A chứa nhiều nguyên tố lắm)=>n=3=>CTHH của A:C3H12O3N42.
a) Khối lượng TNT thu được.
b) Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng.
Hướng dẫn.
- HS viết pthh ở dạng CTPT.
- Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất rắn cần tìm.
ĐS: Khối lượng TNT là: = 56,75 (kg).
Khối lượng HNO3 Phản ứng là: = 47,25 (kg).
TL:
Glyxin: H2N-CH2-COOH (75 g/mol), axit cacboxylic: R(COOH)n.
Phần 1: Khi cho hh X phản ứng với NaOH thì muối thu được gồm: H2N-CH2-COONa và R(COONa)n.
Khí Y khi cho đi qua Ca(OH)2 dư thì CO2 và H2O bị hấp thụ còn N2 thoát ra ngoài. Do đó khối lượng tăng lên 20,54 g chính là khối lượng của hh CO2 và H2O.
Mặt khác: CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) CaCO3 + H2O, số mol của CaCO3 là 0,34 mol = số mol của CO2.
Suy ra, khối lượng của H2O = 20,54 - 44.0,34 = 5,88 g.
Như vậy, có thể thấy trong 1/2 hh X gồm có các nguyên tố (C, H, O, và N). Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
số mol của C = n(CO2) + n(Na2CO3) = 0,34 + 0,1 = 0,44 mol.
số mol của H = 2n(H2O) + nNa = 2.5,58/18 + 2.0,1 = 0,82 mol.
số mol của O = 2nNa = 0,4 mol.
Phần 2: Khi cho phản ứng với HCl chỉ có glyxin tham gia phản ứng: H2N-CH2-COOH + HCl \(\rightarrow\) ClH3N-CH2-COOH. Số mol của glyxin = số mol của HCl = 0,04 mol.
Do đó, trong 1/2 hh X thì số mol của N = 0,04 mol.
Như vậy, khối lượng của 1/2 hh X = mC + mH + mO + mN = 12.0,44 + 0,82.1 + 16.0,4 + 0,04.14 = 13,06 gam.
Khối lượng của glyxin trong 1/2 hh X = 75.0,04 = 3 gam.
Phần trăm khối lượng của glyxin trong hh X = 3/13,06 x 100% = 22,97%. (đáp án D).
bạn có ghi bài trên lớp phần cấu tạo chất đủ không. co mình mượn chép lại mấy bài phần đó với
Chọn đáp án A
đồng nhất số liệu: có 2,6 gam anđehit đơn chức ở mỗi phần.
nếu 2 anđehit ≠ HCHO thì
∑nanđehit = 1 2 .nAg = 0,125 mol
⇒ Manđehit = 20,8
→ không có cặp anđehit đồng đẳng đơn chức nào thỏa mãn.!
Theo đó, 2 anđehit này phải là HCHO và CH3CHO.
giải hệ có khối lượng và tráng bạc:
nHCHO = 0,05 mol và n C H 3 C H O = 0 , 025 m o l
♦ phẩn 2: E gồm 0,05 mol X là CH3OH và 0,025 mol Y là CH3CH2OH.
0,04 mol hỗn hợp este gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 nặng 3,10 gam
⇒ giải hệ được n C H 3 C O O C H 3 = 0 , 03 m o l và n C H 3 C O O C 2 H 5 = 0 , 01 m o l
tương ứng với n C H 3 O H p h ả n ứ n g = 0 , 03 m o l
⇒ H%tạo este của X = 0,03 ÷ 0,05 × 100%
= 60%.
n C H 3 C H 2 O H p h ả n ứ n g = 0 , 01 m o l
⇒ H%tạo este của Y = 0,01 ÷ 0,025 × 100%
= 40%



Chọn đáp án B
đại diện 2 ancol no, đơn chức bằng ancol trung bình dạng CnH2n + 2O.
♦ giải đốt C n H 2 n + 2 + O 2 → t 0 0 , 175 m o l C O 2 + 0 , 3 m o l H 2 O
tương quan đốt: n a n c o l = n H 2 O – n C O 2 = 0 , 125 m o l
→ n = 0,175 ÷ 0,125 = 1,4.
không cần bận tâm 2 ancol là gì, lượng bao nhiêu vì đề không yêu cầu nhé.!!!
► chú ý hiệu suất các phản ứng ĐỀU BẰNG 60% nên dùng ancol đại diện trên tạo este:
♦ phản ứng C H 3 C O O H ( d ù n g d ư ) + C n H 2 n + 2 O ⇄ C H 3 C O O C n H 2 n + 1 + H 2 O
• neste = 0,6nancol = 0,6 × 0,125
= 0,075 mol (vì axit dùng dư, hiệu suất tính theo ancol).
• Meste = 15 + 44 + 14n + 1
= 79,6 (thay giá trị n = 1,4 ở trên vào).
⇒ meste = n × M = 0,075 × 79,6
= 5,97 gam