K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 3 2022

cá: cá chép, cá cờ, ...

lưỡng cư: ếch, cá cóc Tam Đảo,...

bò sát: ca sấu, thằn lằn, ...

chim: đà điểu, bồ câu,...

thú: mèo, hổ,...

6 tháng 1 2018
Đặc điểm/Đại diệnThuỷ tứcSứaSan hô
Kiểu đối xứngđối xứng toả trònđối xứng toả trònđối xứng toả tròn
Cách di chuyển

kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu

co bóp dùkhông di chuyển
Cách dinh dưỡngdị dưỡngdị dưỡngdị dưỡng
Cách tự vệtự vệ nhờ tế bào gaitự vệ nhờ tế bào gaitự vệ bằng tế bào gai
Số lớp tế bào của thành cơ thểhai lớphai lớphai lớp
Kiểu ruộtruột túiruột túiruột túi
Sống đơn độc hay tập đoànđơn độcđơn độctập đoàn

 

Chúc bn học tốt !!!

6 tháng 1 2018
Đặc điểm/Đại diện Thuỷ tức Sứa San hô
Kiểu đối xứng đối xứng toả tròn đối xứng toả tròn đối xứng toả tròn
Cách di chuyển

kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu

co bóp dù không di chuyển
Cách dinh dưỡng dị dưỡng dị dưỡng dị dưỡng
Cách tự vệ tự vệ nhờ tế bào gai tự vệ nhờ tế bào gai tự vệ bằng tế bào gai
Số lớp tế bào của thành cơ thể hai lớp hai lớp hai lớp
Kiểu ruột ruột túi ruột túi ruột túi
Sống đơn độc hay tập đoàn đơn độc đơn độc tập đoàn
7 tháng 4 2017

12 tháng 4 2017

*Tuần hoàn:
- Thằn lằn:
+ Tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ - 1 tâm thất có vách hụt.
+ 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể ít bị pha.
- Chim bồ câu:
+ Tim 4 ngăn, hai nửa riêng biệt, máu không pha trộn
+ Hai vòng tuần hoàn máu nuôi cơ thể giàu oxi (máu đỏ tươi)=> Sự trao đổi chất mạnh.
* Hô hấp:
- Thằn lằn:
+ Phổi có nhiều vách ngăn
+ Sự thông khí nhờ hoạt động của các cơ liên sườn
-Chim bồ câu:
+Phổi gồm 1 hệ thống ống khí dày đặc gồm 9 túi khí => bề mặt trao đổi khí rất rộng.
+Sự thông khí do => sự co giãn của túi khí (khi bay)=> sự thay đổi thể tích lồng ngực (khi đậu)
*Bài tiết:
-Thằn lằn: có bóng ***
-Bồ câu: Không có bóng ***
*Tiêu hóa:
-Thằn lằn:Ruột phân thành ruột non và ruột già, dạ dày không phân thành dạ dày cơ và dạ dày tuyến.
-Bồ câu: Ruột không phân thành ruột non và ruột già, dạ dày phân thành dạ dày cơ và dạ dày tuyến.
*Sinh sản:
- Thằn lằn:
+ Thụ tinh trong
+ Đẻ trứng, phôi phát triển phụ thuộc vào nhiệt đô môi trường
- Chim bồ câu:
+ Thụ tinh trong
+ Đẻ trứng, chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng

22 tháng 1 2018

Hệ cơ quan Đặc điểm A Cơ quan thể hiện rõ sự thích nghi với đời sống mới chỉ lên cạn (B)
Tiêu hóa Miệng có lưỡi có thể phóng ra bắt mồi. Có dạ dày lớn, ruột ngắn, gan- mật lớn, có tuyến tụy. Trên cạn
Hô hấp Xuất hiện phổi, Hô hấp nhờ thềm miệng. Da ẩm, có hệ mao mạch dày làm nhiệm vụ trao đổi khí. Trên cạn
Tuần hoàn Xuất hiện vòng tuần hoàn phổi, tạo thành 2 vòng tuần hoàn. Tim 3 ngăn: 2 tâm nhỉ và 1 tâm thất Trên cạn
Bài tiết Thận lọc nước tiểu đưa xuống bóng đái, thải ra ngoài qua lỗ huyệt. Trên cạn
Thần kinh Não trước có thùy thị giác phát triển. Tiểu não kém phát triển Trên cạn
Sinh dục Ếch đực không có cơ quan giao phối. Ếch cái thụ tinh ngoài , đẻ trứng Ở nước

0 câu trả lời

22 tháng 1 2018

ko có j đâu bạn

17 tháng 10 2016
 Dấu hiệu phân biệt Đúng / Sai 
Hiện tượng người trưởng thành tăng chế độ ăn , tăng kích thước bụng là sinh trưởngSai
Cá trắm trong ao thiếu chăm sóc nên chỉ dài ra mà to chậm là sinh trưởng Sai
Hạt đậu nảy mầm thành cây non gọi là sinh trưởng Đúng 
Cây ngô ra hoa gọi là phát triểnĐúng

 

Câu 4: Nêu chức năng của từng loại vây cá. Để xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng 2. Đọc bảng 2, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của bảng:; Câu trả lời lựa chọn: A: Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi B: Các loại vây có...
Đọc tiếp

Câu 4: Nêu chức năng của từng loại vây cá.

Để xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng 2.

Đọc bảng 2, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của bảng:;

Câu trả lời lựa chọn:

A: Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi

B: Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển

C: Giữ thăng bằng theo chiều dọc

D: Vây ngực có vai trò rẽ phải, lên, xuống, giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng

E: Vây bung: vai trò rẽ phải, trái, lên xuống, giữ thăng bằng

Bảng 2. Vai trò các loại vây cá

Trình tự thí nghiệm

 Loại vây được cố định

Trạng thái cá của thí nghiệm

Vai trò của từng loại vây

1

Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa

Cá không bơi được chìm xuống đáy bể

 

2

Tất cá các vây đều bị cố định trừ vây đuôi

Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)

 

3

Vây lưng và câu hậu môn

Bơi nghiêng ngả, chệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi.

 

4

Hai vây ngực

Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn

 

5

Hai vây bụng

Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn

 

 

7
7 tháng 4 2017

Bảng 2. Vai trò các loại vây cá

Trình tự thí nghiệm

Loại vây được cố định

Trạng thái cá của thí nghiệm

Vai trò của từng loại vây

1

Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa

Cá không bơi được chìm xuống đáy bể

A. Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi

2

Tất cá các vây đều bị cố định trừ vây đuôi

Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)

B. Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển.

3

Vây lưng và câu hậu môn

Bơi nghiêng ngả, chệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi.

C. Giữ thăng bằng theo chiều dọc

4

Hai vây ngực

Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn

D. Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng, quan trọng hơn vây bụng

5

Hai vây bụng

Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn

E. Vây bụng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng.

15 tháng 4 2017
STT Loại vây được cố định Trạng thái thí nghiệm của cá vai trò của từng loại vây cá
1 Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa Cá không bơi chìm xuống đáy bể Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi
2 Tất cả các loại vây đều bị cố địn trừ vây đuôi Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên ( tư thế cá chết) Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển.
3 Vây lưng và vây hậu môn Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi Giữ thăng bằng theo chiều dọc
4 Hai vây ngực Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc lên mặt nước hay xuống mặt nước rất khó khăn Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng, quan trọng hơn vây bụng
5 Hai vây bụng Cá chỉ hơi mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn Vây bụng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng.

30 tháng 9 2016
STTSinh vậtKiểu sinh sản
3cây táo sinh sản hữu tính
4cây bơsinh sản hữu tính
5

cây bắp( ngô)

 

sinh sản hữu tính
6cây xoài sinh sản hữu tính

Bảng 10.1

28 tháng 2 2017
STT Các thành phần của bộ xương(A) Thích nghi với đời sống bay lượn(B)
1

Xương ức

Biến thành cánh
2

Xương sọ

Phát triển là bám của cơ ngực vận động cánh
3

Các đốt sống lưng

Rỗng, xốp nên nhẹ nhưng khớp với nhau rất chắc
4 Đốt sống hông Làm chỗ tựa vững chắc cho chi sau
5 Chi trước