K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 11 2021

thán từ

a)Trước khi yết kiến nhà vua: Hành động: Trần Quốc Toản đã thể hiện sự bức xúc và lòng yêu nước sâu sắc khi nghe tin triều đình bàn kế hoãn binh với quân giặc. Hành động nổi tiếng nhất của ông là nắm chặt quả cam trong tay đến mức nát cả quả vì phẫn uất. Lời nói: Mặc dù không trực tiếp ghi lại lời nói cụ thể của Trần Quốc Toản trước khi yết kiến vua, nhưng hành...
Đọc tiếp

a)Trước khi yết kiến nhà vua:

Hành động: Trần Quốc Toản đã thể hiện sự bức xúc và lòng yêu nước sâu sắc khi nghe tin triều đình bàn kế hoãn binh với quân giặc. Hành động nổi tiếng nhất của ông là nắm chặt quả cam trong tay đến mức nát cả quả vì phẫn uất.

Lời nói: Mặc dù không trực tiếp ghi lại lời nói cụ thể của Trần Quốc Toản trước khi yết kiến vua, nhưng hành động của ông đã thể hiện rõ quyết tâm và ý chí chiến đấu, không chấp nhận đầu hàng giặc.

b)Khi gặp nhà vua:

Hành động: Trần Quốc Toản cùng các thiếu niên khác đã quỳ trước điện vua, dâng sớ xin đánh giặc. Đây là hành động thể hiện lòng dũng cảm, dám nói lên ý kiến của mình, dù còn trẻ tuổi.

Lời nói: Trần Quốc Toản đã nói những lời đầy khí phách, thể hiện quyết tâm đánh giặc cứu nước. Trần Quốc Toản cùng các thiếu niên khác đã quỳ trước điện vua, dâng sớ xin đánh giặc. Đây là hành động thể hiện lòng dũng cảm, dám nói lên ý kiến của mình, dù còn trẻ tuổi.

c)Sau khi gặp vua:

Hành động:Trở về, Trần Quốc Toản chiêu tập hơn ngàn gia nô, sắm vũ khí, khắc cờ thêu sáu chữ vàng: “Phá cường địch, báo hoàng ân”, trực tiếp ra trận lập nhiều chiến công hiển hách.

Lời nói:Không nhiều lời, mà biến quyết tâm thành hành động thiết thực

Nhận xét của em về Trần Quốc Toản là:

Ông là một thiếu niên anh hùng, yêu nước nồng nàn, dũng cảm, có ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước. Hành động và lời nói của Trần Quốc Toản thể hiện tinh thần yêu nước, không khuất phục trước khó khăn, sẵn sàng hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc. Trần Quốc Toản là biểu tượng cho lòng yêu nước và tinh thần tuổi trẻ của dân tộc Việt Nam.

0
1.Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng) Năm sinh năm mất: Ông sinh năm 1835 và mất năm 1909. Quê quán: Ông sinh ra tại quê ngoại ở làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sau này, ông chuyển về sống chủ yếu ở quê nội là làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, ông còn được biết đến với biệt danh Tam Nguyên Yên...
Đọc tiếp

1.Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng)

Năm sinh năm mất: Ông sinh năm 1835 và mất năm 1909.

Quê quán: Ông sinh ra tại quê ngoại ở làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sau này, ông chuyển về sống chủ yếu ở quê nội là làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, ông còn được biết đến với biệt danh Tam Nguyên Yên Đổ.

2.Vị trí của ông trong nền văn học

Ông là một nhà thơ,nhà vănnhà giáo dục nổi tiếng của Việt Nam cuối thế kỉ XIX,được xem là đại diện tiêu biểu và cuối cùng của văn học trung đại. Ông đã có những đóng góp to lớn, định hình vị trí vững chắc của mình trong lịch sử văn học.Là gương mặt tiêu biểu của văn học yêu nước thế kỉ XX,ngôn ngữ thơ giản dị mà đầy điêu luyện.

3.Đề tài sáng tác

Đề tài thiên nhiên, làng quê đăc biệt là cảnh nông thôn Bắc Bộ

Đề tài thế sự, cuộc sống thường viết về những biến động của xã hội đương thời, sự xuống cấp về đạo đức, lối sống, cũng như nỗi trăn trở của một người trí thức yêu nước nhưng bất lực trước thời cuộc.

Đề tài trào phúng, châm biếm với ngòi bút trào phúng sắc sảo, ông phê phán thói hư tật xấu của con người,sự suy đồi của giới quan lại,sự nhố nhăng của xã hội thực dân

Đề tài về bạn bè, tình cảm cá nhân ông có nhiều bài thơ thể hiện tình bạn sâu sắc với những người bạn chí cốt

4.Phong cách sáng tác

Tính trữ tình: Thơ trữ tình của ông thường mang một nỗi u hoài, sâu lắng trước thời cuộc.

Tính trào phúng: Nguyễn Khuyến được xem là một bậc thầy của thơ trào phúng.

Sự kết hợp giữa cổ điển và dân dã: Mặc dù sáng tác theo thể thơ Đường luật nghiêm ngặt, Nguyễn Khuyến đã khéo léo đưa vào đó ngôn ngữ bình dân, giản dị và hình ảnh mộc mạc của làng quê.

5.Những tác phẩm chính

Thơ Nôm:Nổi bật nhất là chùm "Tam Thu" gồm

+Thu vịnh (Vịnh mùa thu)

+Thu điếu (Mùa thu câu cá)

+Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)

Thơ trào phúng:

+Bạn đến chơi nhà

+Vịnh tiến sĩ giấy

+Ông phỗng đá

+Hỏi thăm bạn

Thơ song thất lục bát:Nổi bật là Khóc Dương Khuê

0
1 Tên thật: Trần KhâmTriều đại: Nhà TrầnNăm sinh - năm mất: 1258 – 1308Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 2Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 3Đề tài sáng tác của...
Đọc tiếp

1

Tên thật: Trần Khâm

Triều đại: Nhà Trần

Năm sinh - năm mất: 1258 – 1308

Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 

2

Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 

3

Đề tài sáng tác của Trần Nhân Tông xoay quanh tư tưởng triết học Phật giáo, tư tưởng yêu nước, thương dân và tâm hồn nghệ sĩ lạc quan, tự do. Phong cách của ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa triết học và thực tế cuộc sống, mang tính lạc quan, vị tha và có sự sáng tạo trong việc sử dụng chữ Nôm với những tác phẩm tiêu biểu như bài phú "Cư trần lạc đạo". 

4

Tác phẩm chữ Hán 
  • Trần Nhân Tông thi tập: Một tập thơ của ông, Báo Mới cho biết đây là một tác phẩm chính của ông.
  • Đại hương hải ấn thi tập: Một tập thơ khác của ông.
  • Tăng già toái sự: Một tác phẩm khác của ông.
  • Thạch thất mỵ ngữ: Một tác phẩm văn xuôi của ông.
  • Trung hưng thực lục: Một tác phẩm ghi lại các sự kiện quan trọng .
Tác phẩm chữ Nôm 
  • Cư trần lạc đạo phú: Một bài phú nổi tiếng, thể hiện triết lý ở giữa cõi trần mà vui niềm đạo, được sáng tác trong thời gian ông nhường ngôi.
  • Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca: Bài phú thứ hai của ông được viết bằng chữ Nôm.
Các bài viết triết lý và giảng giải Phật giáo 
  • Tứ sơn: Bài viết giải thích ý nghĩa của bốn núi, tượng trưng cho sinh, lão, bệnh, tử trong triết lý Phật giáo.
  • Giới định tuệ luận: Bài luận bàn về giới, định, tuệ trong Phật pháp.
  • Tọa thiền luận: Bài viết hướng dẫn phương pháp ngồi thiền và tu hành theo Thiền tông.
0
28 tháng 3 2020

Tình thái từ:

a. quá, mà, chứ

b. mà

c. chứ

d. à

28 tháng 3 2020

a, chứ : tình thái từ cầu khiến

b, đi : tình thái từ cầu khiến

    mà : tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm

c, chứ : tình thái từ nghi vấn

d, à : tình thái từ nghi vấn

6 tháng 2

Mở bài: Giới thiệu Đền Đô (Bắc Ninh) là di tích lịch sử quan trọng và lý do em được tham quan, nêu cảm xúc háo hức. Thân bài: Miêu tả quang cảnh trên đường đến đền, hàng cây, con đường. Sau đó trình bày lần lượt các điểm tham quan: cổng tam quan, sân chính, miếu thờ... Mô tả hoạt động dâng hương tưởng nhớ các vua Lý, ngấm kiến trúc cổ kính, tham gia trò chơi dân gian hay mua đồ lưu niệm. Nêu ấn tượng sâu sắc về hoạt động em thích nhất, ví dụ nghi lễ dâng hương trang nghiêm hay mua những con tò he nhiều màu. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về chuyến tham quan – sự tự hào về lịch sử dân tộc, lòng biết ơn tiền nhân – và liên hệ bản thân, hứa sẽ chăm ngoan học giỏi để xứng đáng với truyền thống.

🎙️ Bài nói về cuốn truyện lịch sửMở đầu:Xin chào thầy cô và các bạn! Hôm nay, em rất vui được chia sẻ với mọi người về một cuốn truyện lịch sử mà em vô cùng yêu thích. Cuốn truyện không chỉ giúp em hiểu thêm về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà còn mang đến những cảm xúc sâu sắc về con người, quê hương và lòng yêu nước.Nội dung chính:📚 Giới thiệu chung về...
Đọc tiếp

🎙️ Bài nói về cuốn truyện lịch sử

Mở đầu:

Xin chào thầy cô và các bạn! Hôm nay, em rất vui được chia sẻ với mọi người về một cuốn truyện lịch sử mà em vô cùng yêu thích. Cuốn truyện không chỉ giúp em hiểu thêm về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà còn mang đến những cảm xúc sâu sắc về con người, quê hương và lòng yêu nước.

Nội dung chính:

📚 Giới thiệu chung về cuốn truyện: Cuốn truyện mà em muốn giới thiệu là Đất rừng phương Nam của nhà văn Đoàn Giỏi. Đây là một tác phẩm nổi tiếng trong dòng văn học thiếu nhi, đồng thời cũng là một truyện lịch sử giàu giá trị.

📖 Giới thiệu nội dung của cuốn truyện: Truyện kể về hành trình của cậu bé An trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Sau khi mất cha mẹ, An phải tự lập và trải qua nhiều gian nan, từ đó gặp gỡ những người dân Nam Bộ nghĩa khí, sống giữa thiên nhiên hoang sơ và tham gia vào cuộc kháng chiến. Qua từng trang truyện, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của con người và vùng đất phương Nam.

🎨 Nhận xét về nghệ thuật: Tác phẩm nổi bật với lối kể chuyện sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc. Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu chất thơ, miêu tả thiên nhiên và con người rất chân thực. Nhân vật được xây dựng có chiều sâu, đặc biệt là nhân vật An – vừa hồn nhiên, vừa kiên cường.

💭 Suy nghĩ của em: Khi đọc truyện, em cảm thấy rất xúc động trước tinh thần bất khuất của người dân Nam Bộ. Em học được bài học về lòng dũng cảm, tình yêu quê hương và sự trưởng thành qua khó khăn. Cuốn truyện khiến em thêm tự hào về lịch sử dân tộc và trân trọng cuộc sống hiện tại.

Kết thúc:

Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe bài chia sẻ của em. Em rất mong nhận được những góp ý để bài nói của em được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Nếu bạn muốn mình viết bài nói cho một cuốn truyện khác như Người lái đò sông Đà, Lá cờ thêu sáu chữ vàng, hay Dế Mèn phiêu lưu ký, cứ nói nhé—mình sẽ giúp bạn điều chỉnh nội dung cho phù hợp.



1
29 tháng 9 2025

hình như bài đấy không giống truyện lịch sử

Trong bài thơ Thu điếu, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:“Tựa gối ôm cần, lâu chẳng được,Cá đâu đớp động dưới chân bè.”Hai câu thơ đã khắc họa hình ảnh một ông lão câu cá thong dong, nhàn nhã giữa khung cảnh thu vắng lặng. Cái dáng ngồi “tựa gối ôm cần” gợi lên sự ung dung, không màng bon chen của Nguyễn Khuyến. Tưởng như nhà thơ say mê với thú câu cá, nhưng thực chất...
Đọc tiếp

Trong bài thơ Thu điếu, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:

“Tựa gối ôm cần, lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bè.”

Hai câu thơ đã khắc họa hình ảnh một ông lão câu cá thong dong, nhàn nhã giữa khung cảnh thu vắng lặng. Cái dáng ngồi “tựa gối ôm cần” gợi lên sự ung dung, không màng bon chen của Nguyễn Khuyến. Tưởng như nhà thơ say mê với thú câu cá, nhưng thực chất đó chỉ là cái cớ để ông hòa mình vào thiên nhiên, để lắng nghe tiếng động khẽ khàng của mùa thu. Hình ảnh “cá đâu đớp động dưới chân bè” làm nổi bật sự tĩnh lặng tuyệt đối của không gian, chỉ cần một tiếng động nhỏ cũng đủ ngân vang. Hai câu thơ giản dị nhưng giàu sức gợi, thể hiện tâm hồn thanh cao, yêu thiên nhiên và cũng ẩn chứa nỗi trăn trở trước thời cuộc của nhà thơ. Đọc những vần thơ ấy, em cảm nhận rõ hơn vẻ đẹp tao nhã và nhân cách thanh sạch của Nguyễn Khuyến

0