Câu hỏi ôn tập môn KHTN

Câu 1: Em hã...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 12 2022

em cảm ơn ạ

9 tháng 2

Câu 1.

Ví dụ thực tế rõ ràng nhất là khi nhìn đáy một bể nước trong hoặc suối sâu, mắt thường cảm thấy đáy bể rất nông (khoảng 50cm). Tuy nhiên, khi lội xuống, thực tế mực nước sâu hơn rất nhiều so với ước lượng, chứng tỏ mắt đã nhận sai chiều dài do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

9 tháng 2

Câu 2.

Các tác hại:

- Ô nhiễm môi trường không khí: Quá trình khoan, nổ mìn, nghiền và vận chuyển tạo ra lượng bụi lớn, cùng với khí thải (\(SO_{2},CO_{2},NO_{x}...\)) từ máy móc, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và làm giảm khả năng quang hợp của thực vật.

- Ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước: Chất thải từ khai thác, nước mưa chảy tràn qua bãi thải làm nước ngầm và sông suối bị đục, tăng độ pH và ô nhiễm kim loại nặng.

- Phá hủy hệ sinh thái và cảnh quan: Làm mất thảm thực vật, phá hủy môi trường sống của động vật hoang dã, dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học.

- Biến dạng địa hình, xói mòn, sạt lở: Việc nổ mìn và bóc tách tầng đất đá làm thay đổi cấu trúc địa chất, gây nguy cơ sạt lở, mất đất sản xuất.

- Tiếng ồn và chấn động: Nổ mìn tạo chấn động gây sụt lún, rạn nứt công trình lân cận và tiếng ồn lớn ảnh hưởng cư dân.

- Cạn kiệt tài nguyên: Khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên đá vôi không tái tạo.

9 tháng 2
Câu 3.

1. Hỗn hợp (Mixture) 

- Khái niệm: Hệ vật chất tạo bởi hai hay nhiều chất trộn lẫn nhưng không kết hợp hóa học. Các thành phần vẫn giữ nguyên tính chất.

- Ví dụ: Nước muối sinh lý, không khí, nước đường, hợp kim (đồng-nhôm). 

2. Chất tinh khiết (Pure Substance) 

- Khái niệm: Chất không chứa lẫn chất khác, chỉ gồm một loại phân tử hoặc nguyên tử. Nó có tính chất vật lý và hóa học cố định.

- Ví dụ: Nước cất (\(H_{2}O\)), kim cương, lưu huỳnh, đường tinh khiết. 

3. Dung dịch (Solution) 

- Khái niệm: Hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan, không phân biệt ranh giới.

- Ví dụ: Dung dịch nước đường, dung dịch muối ăn (NaCl), nước cồn 70 độ. 

9 tháng 2
Câu 4.

1. Cấu tạo chính của tế bào thực vật 

- Thành tế bào (Vách tế bào): Cấu tạo từ xenlulozơ, nằm ngoài cùng, bảo vệ và tạo hình dạng cố định cho tế bào.

- Màng sinh chất: Bao bọc chất tế bào, điều khiển sự trao đổi chất giữa trong và ngoài tế bào.

- Chất tế bào (Tế bào chất): Chất keo lỏng chứa các bào quan.

- Nhân tế bào: Hình cầu hoặc bầu dục, chứa DNA, là trung tâm điều khiển hoạt động sống.

- Không bào: Không bào lớn chứa dịch tế bào, dự trữ nước và chất dinh dưỡng.

- Lục lạp: Bào quan chứa diệp lục, thực hiện quá trình quang hợp. 

2. Chức năng của các bào quan chính

- Lục lạp: Quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ từ ánh sáng mặt trời.

- Ti thể: Thực hiện hô hấp tế bào, chuyển hóa năng lượng (ATP).

- Không bào: Dự trữ nước, chất dinh dưỡng, chất thải, tạo độ trương cho tế bào.

- Nhân tế bào: Lưu trữ thông tin di truyền (DNA), điều khiển mọi hoạt động sống.

- Bộ máy Golgi: Thu nhận, sửa đổi, đóng gói và phân phối sản phẩm protein, lipid.

- Lưới nội chất: Tổng hợp protein (lưới hạt) và lipid (lưới trơn), vận chuyển các chất.

- Lysosome: Phân hủy các tế bào già, chất thải.

- Peroxysome: Chuyển hóa lipid và giải độc tế bào. 

9 tháng 2
Câu 5.

1. Mối quan hệ giữa tế bào biểu bì lá và tế bào nhu mô lá: 

- Bảo vệ và chức năng: Tế bào biểu bì lá xếp sít nhau thành lớp vỏ, bao bọc phía ngoài, bảo vệ các tế bào nhu mô bên trong khỏi tác động môi trường (ánh sáng mạnh, khô hạn, vi khuẩn).

- Kiểm soát trao đổi chất: Tế bào biểu bì có khí khổng, giúp điều khiển sự thoát hơi nước và trao đổi khí (\(CO_{2},O_{2}\)) cần thiết cho quá trình quang hợp của tế bào nhu mô.

- Nuôi dưỡng: Tế bào nhu mô (đặc biệt là nhu mô dậu) chứa diệp lục để quang hợp, tạo ra đường và chất hữu cơ nuôi dưỡng toàn bộ lá, bao gồm cả tế bào biểu bì. 

2. Khái niệm mô: 

- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng nhau thực hiện một chức năng nhất định trong cơ thể sinh vật (động vật hoặc thực vật).

- Ví dụ: Mô biểu bì lá, mô nhu mô, mô phân sinh, mô dẫn.... 

30 tháng 12 2022

TK : Bạn hãy mở link đi

https://hieuluat.vn/thong-tin-can-biet/mo-la-gi-kham-pha-nhung-kien-thuc-thu-vi-ve-mo-2713-46396-article.html

mô là tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng

3 tháng 12 2021

Câu 1 :

Thành phần cấu tạo của tế bào

+Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định

+Màng sinh chất:bao bọc ngoài chất tế bào

+Chất tế bào: là chất keo lỏng,trong chứa các bào quan như lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá)...

+Nhân :điều khiển mọi hoạt đọng sống của tế bào

+Không bào: chứa dịch tế bào

 

3 tháng 12 2021

Tham khảo

1. 

Thành phần cấu tạo của tế bào

+Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định

+Màng sinh chất:bao bọc ngoài chất tế bào

+Chất tế bào: là chất keo lỏng,trong chứa các bào quan như lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá)...

+Nhân :điều khiển mọi hoạt đọng sống của tế bào

+Không bào: chứa dịch tế bào

2. Đuôi thằn lằn được cấu tạo từ các tế bào. Bởi vì tế bào ở gốc đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp nó thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt, từ đó thằn lằn có thể mọc lại chiếc đuôi mới.

3. Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống. Cơ thể con người bao gồm hàng nghìn tỷ tế bào, tất cả đều có chức năng chuyên biệt riêng. Tế bào cung cấp cấu trúc cho cơ thể, tiếp nhận các chất dinh dưỡng từ thức ăn, chuyển hóa các chất dinh dưỡng đó thành năng lượng và thực hiện các chức năng chuyên biệt.

31 tháng 12 2021

Tham khảo

Câu 1. 

Thành phần cấu tạo của tế bào

+Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định

+Màng sinh chất:bao bọc ngoài chất tế bào

+Chất tế bào: là chất keo lỏng,trong chứa các bào quan như lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá)...

+Nhân :điều khiển mọi hoạt đọng sống của tế bào

+Không bào: chứa dịch tế bào

Câu 2

Đuôi thằn lằn được cấu tạo từ các tế bào. Bởi  tế bào ở gốc đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp  thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt, từ đó thằn lằn có thể mọc lại chiếc đuôi mới.

Câu 3.

Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống. Cơ thể con người bao gồm hàng nghìn tỷ tế bào, tất cả đều có chức năng chuyên biệt riêng. Tế bào cung cấp cấu trúc cho cơ thể, tiếp nhận các chất dinh dưỡng từ thức ăn, chuyển hóa các chất dinh dưỡng đó thành năng lượng và thực hiện các chức năng chuyên biệt.Tham khảo

Câu 1. 

Thành phần cấu tạo của tế bào

+Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định

+Màng sinh chất:bao bọc ngoài chất tế bào

+Chất tế bào: là chất keo lỏng,trong chứa các bào quan như lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá)...

+Nhân :điều khiển mọi hoạt đọng sống của tế bào

+Không bào: chứa dịch tế bào

Câu 2

Đuôi thằn lằn được cấu tạo từ các tế bào. Bởi  tế bào ở gốc đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp  thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt, từ đó thằn lằn có thể mọc lại chiếc đuôi mới.

Câu 3.

Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống. Cơ thể con người bao gồm hàng nghìn tỷ tế bào, tất cả đều có chức năng chuyên biệt riêng. Tế bào cung cấp cấu trúc cho cơ thể, tiếp nhận các chất dinh dưỡng từ thức ăn, chuyển hóa các chất dinh dưỡng đó thành năng lượng và thực hiện các chức năng chuyên biệt.

31 tháng 12 2021

THAM KHAO:

 

Thành phần chính của tế bào:

Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để tăng trưởng, ...)

Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

Câu 1: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là gì? A. hệ cơ quan. B. cơ quan. C. mô. D. tế bào, Câu 2: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là gì? A. tế bào. B. mô C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 3: Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm? A. hệ rễ và hệ thân B. hệ thân và hệ lá. C. hệ chồi và hệ rễ D. hệ cơ và hệ thân. Câu 4: Hệ cơ quan ở động vật...
Đọc tiếp

Câu 1: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là gì?

 A. hệ cơ quan.

 B. cơ quan.

 C. mô. 

D. tế bào, 

Câu 2: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là gì? 

A. tế bào. 

B. mô 

C. cơ quan. 

D. hệ cơ quan. 

Câu 3: Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm? 

A. hệ rễ và hệ thân

 B. hệ thân và hệ lá. 

C. hệ chồi và hệ rễ 

D. hệ cơ và hệ thân.

 Câu 4: Hệ cơ quan ở động vật bao gồm? 

A. hệ vận động

 B. hệ tuần hoàn

 C. hệ hô hấp 

D. cả 3 đáp án trên

 Câu 5: Đâu không phải là hệ cơ quan ở người ? A. hệ chồi

 B. hệ bài tiết 

C. hệ thần kinh 

D. hệ tiêu hóa 

Câu 6: Cơ thể người không được cấu tạo từ loại mô nào sau đây? 

A. mô cơ 

B. mô biểu bì 

C. mô dẫn 

D. mô liên kết 

Câu 7: Mô thực vật gồm những loại nào?

 A. mô phân sinh, mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ bản. 

B. mô phân sinh, mô biểu bì, mô dẫn, mô cơ bản. 

C. mô phân sinh, mô dẫn, mô liên kết, mô cơ bản. D. mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ bản. Câu 8: Hệ rễ của cây có chức năng gì?

 A. hút nước và khoáng chất trong lòng đất 

B. hút muối và khí trong lòng đất 

C. hút nước và không khí trong lòng đất

 D. tiêu hóa các chất thải vào lòng đất 

Câu 9: Cơ thể đa bào được cấu tạo từ? 

A. nhiều tế bào và hệ tế bào 

B. nhiều cơ quan và hệ cơ quan 

C. nhiều mô và hệ mô 

D. nhiều cơ thể và hệ cơ thể 

Câu 10: Cơ quan ở thực vật gồm? 

A. rễ, thân. 

B. tim, gan, dạ dày, ruột, phổi

 C. rễ, thân,lá, hoa, quả, hạt. 

D. rễ, tim, lá, hoa, quả, hạt.

3
28 tháng 10 2021

1.D

2.C

3.C

4.D

5.A

6.B

7.B

8.A

9.A

10.C

18 tháng 11 2021

1.D

2.C

3.C

4.D

5.A

6.B

7.B

8.A

9.A

10.C

3 tháng 1 2022

Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.  Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào. Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật. Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh. Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống. Nêu được hình dạng, kích thước của một số tế bào.  Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Quan sát hình ảnh mô tả được các cơ quan cấu tạo của cây xanh, mô tả được cấu tạo cơ thể người. Lấy được ví dụ cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.

3 tháng 1 2022

???

24 tháng 12 2021

đăng vài câu thôi nha

24 tháng 12 2021

nhiều quá!!ngaingung

Câu 2 (1 điểm): Sắp xếp các ví dụ sau vào các cấp tổ chức của cơ thể cho phù hợp: Mô biểu bì, tim, dạ dày, mô cơ tim, tế bào thần kinh, thận, hệ hô hấp, tế bào biểu bì, tai, mũi, hoa, hệ, tuần hoàn, tế bào lông hút. Câu II: (2,5 điểm)Phần A: Trắc nghiệm (1 điểm)Câu 1: Một em bé thả một quả bóng cao su xuống sàn nhà. Khi quả bóng chạm sàn nhà thì lực của sàn nhà tác dụng lên bóngA....
Đọc tiếp

Câu 2 (1 điểm): Sắp xếp các ví dụ sau vào các cấp tổ chức của cơ thể cho phù hợp: Mô biểu bì, tim, dạ dày, mô cơ tim, tế bào thần kinh, thận, hệ hô hấp, tế bào biểu bì, tai, mũi, hoa, hệ, tuần hoàn, tế bào lông hút.

 

Câu II: (2,5 điểm)

Phần A: Trắc nghiệm (1 điểm)

Câu 1: Một em bé thả một quả bóng cao su xuống sàn nhà. Khi quả bóng chạm sàn nhà thì lực của sàn nhà tác dụng lên bóng

A. Chỉ làm cho quả bóng biến đổi chuyển động.

B. Vừa làm cho quả bóng biến dạng, vừa làm cho quả bóng biến đổi chuyển động.

C. Chỉ làm cho quả bóng biến dạng.

D. Không làm cho quả bóng biến dạng cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

Câu 2: Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi ?

A. Lò xo trong chiếc bút bi bị nén lại                B. Dây cao su được kéo căng ra.

C. Quả bóng cao su đập vào tường.                   D. Que nhôm bị uốn cong.

Phần B: Tự luận  (1,5 điểm)

Câu 1(1 điểm): Hãy diễn tả bằng lời các đặc trưng: phương, chiều, độ lớn của lực tác dụng vào vật A

Câu 2(0,5 điểm): Có một lò xo được treo trên giá và một hộp các quả nặng khối lượng 50g. Treo một quả nặng vào đầu dưới của lò xo thì lò xo dài thêm 0,5 cm. Khi treo 4 quả nặng vào lò xo, người ta đo được chiều dài của nó là 12cm. Tính chiều dài tự nhiên của lò xo?

Câu III (2,5 điểm):

Phần A: Trắc nghiệm (1 điểm)

Câu 1: Quan sát vật nào dưới đây cần sử dụng kính hiển vi quang học:

A.    Tép bưởi

C. Tế bào biểu bì vảy hành

B.     Con kiến

D. Con ong

Câu 2: Các biển báo trong hình sau có ý nghĩa gì?

     A. Cấm thực hiện.

C. Cảnh bảo nguy hiểm.

     B. Bắt buộc thực hiện.

D. Không bắt buộc thực hiện.

Phần B: Tự luận  (1,5 điểm)

Câu 1: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải: lau dọn sạch chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng?

 

0
12 tháng 12 2021

B

A

A

 

12 tháng 12 2021

giúp mình với các bạn ơi

6 tháng 3 2023

Câu 1: Động vật đóng một vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và cuộc sống con người. Chúng giúp duy trì sự cân bằng hệ sinh thái, phân hủy chất thải, tạo ra nguồn thực phẩm và tài nguyên cho con người, cung cấp thuốc và kích thích sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Câu 2: Mặc dù động vật có nhiều lợi ích cho con người, nhưng chúng có thể làm hại đến sức khỏe của con người, gây ra các bệnh truyền nhiễm và các bệnh dị ứng. Ngoài ra, động vật cũng gây thiệt hại đến môi trường, làm suy giảm sự đa dạng sinh học và có vai trò quan trọng trong sự di cư của một số loài động vật khác.

Câu 3: Tế bào động vật và tế bào thực vật khác nhau ở nhiều điểm, bao gồm:

Cấu trúc tế bào: Tế bào động vật có hình tròn hoặc hình oval và không có tường sellulose vòng quanh lõi, trong khi đó tế bào thực vật có hình chữ nhật và có tường sellulose vòng quanh lõi.Các bộ phận của tế bào: Tế bào động vật có nhiều loại đặc biệt các bộ phận bao gồm hạch, vùng một số thực vật không có như gân xanh, ribonucleoproteins, vùng sợi ông cấu thành từ microtubules và một vài rộng hơn; trong khi tế bào thực vật không có các bộ phận này.Chức năng của tế bào: Cả tế bào động vật và thực vật đều có các chức năng như tự sinh tự trưởng và sinh sản, nhưng cách thực hiện và quá trình tương tác với môi trường khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào.