Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TK : Bạn hãy mở link đi
https://hieuluat.vn/thong-tin-can-biet/mo-la-gi-kham-pha-nhung-kien-thuc-thu-vi-ve-mo-2713-46396-article.html
mô là tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng
Câu 1 :
Thành phần cấu tạo của tế bào
+Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định
+Màng sinh chất:bao bọc ngoài chất tế bào
+Chất tế bào: là chất keo lỏng,trong chứa các bào quan như lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá)...
+Nhân :điều khiển mọi hoạt đọng sống của tế bào
+Không bào: chứa dịch tế bào
Tham khảo
1.
Thành phần cấu tạo của tế bào
+Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định
+Màng sinh chất:bao bọc ngoài chất tế bào
+Chất tế bào: là chất keo lỏng,trong chứa các bào quan như lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá)...
+Nhân :điều khiển mọi hoạt đọng sống của tế bào
+Không bào: chứa dịch tế bào
2. Đuôi thằn lằn được cấu tạo từ các tế bào. Bởi vì tế bào ở gốc đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp nó thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt, từ đó thằn lằn có thể mọc lại chiếc đuôi mới.
3. Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống. Cơ thể con người bao gồm hàng nghìn tỷ tế bào, tất cả đều có chức năng chuyên biệt riêng. Tế bào cung cấp cấu trúc cho cơ thể, tiếp nhận các chất dinh dưỡng từ thức ăn, chuyển hóa các chất dinh dưỡng đó thành năng lượng và thực hiện các chức năng chuyên biệt.
Tham khảo
Câu 1.
Thành phần cấu tạo của tế bào
+Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định
+Màng sinh chất:bao bọc ngoài chất tế bào
+Chất tế bào: là chất keo lỏng,trong chứa các bào quan như lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá)...
+Nhân :điều khiển mọi hoạt đọng sống của tế bào
+Không bào: chứa dịch tế bào
Câu 2
Đuôi thằn lằn được cấu tạo từ các tế bào. Bởi vì tế bào ở gốc đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp nó thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt, từ đó thằn lằn có thể mọc lại chiếc đuôi mới.
Câu 3.
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống. Cơ thể con người bao gồm hàng nghìn tỷ tế bào, tất cả đều có chức năng chuyên biệt riêng. Tế bào cung cấp cấu trúc cho cơ thể, tiếp nhận các chất dinh dưỡng từ thức ăn, chuyển hóa các chất dinh dưỡng đó thành năng lượng và thực hiện các chức năng chuyên biệt.Tham khảo
Câu 1.
Thành phần cấu tạo của tế bào
+Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định
+Màng sinh chất:bao bọc ngoài chất tế bào
+Chất tế bào: là chất keo lỏng,trong chứa các bào quan như lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá)...
+Nhân :điều khiển mọi hoạt đọng sống của tế bào
+Không bào: chứa dịch tế bào
Câu 2
Đuôi thằn lằn được cấu tạo từ các tế bào. Bởi vì tế bào ở gốc đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp nó thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt, từ đó thằn lằn có thể mọc lại chiếc đuôi mới.
Câu 3.
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống. Cơ thể con người bao gồm hàng nghìn tỷ tế bào, tất cả đều có chức năng chuyên biệt riêng. Tế bào cung cấp cấu trúc cho cơ thể, tiếp nhận các chất dinh dưỡng từ thức ăn, chuyển hóa các chất dinh dưỡng đó thành năng lượng và thực hiện các chức năng chuyên biệt.
THAM KHAO:
Thành phần chính của tế bào:
Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để tăng trưởng, ...)
Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.
Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào. Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào. Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật. Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh. Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống. Nêu được hình dạng, kích thước của một số tế bào. Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Quan sát hình ảnh mô tả được các cơ quan cấu tạo của cây xanh, mô tả được cấu tạo cơ thể người. Lấy được ví dụ cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.
Câu 1: Động vật đóng một vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và cuộc sống con người. Chúng giúp duy trì sự cân bằng hệ sinh thái, phân hủy chất thải, tạo ra nguồn thực phẩm và tài nguyên cho con người, cung cấp thuốc và kích thích sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
Câu 2: Mặc dù động vật có nhiều lợi ích cho con người, nhưng chúng có thể làm hại đến sức khỏe của con người, gây ra các bệnh truyền nhiễm và các bệnh dị ứng. Ngoài ra, động vật cũng gây thiệt hại đến môi trường, làm suy giảm sự đa dạng sinh học và có vai trò quan trọng trong sự di cư của một số loài động vật khác.
Câu 3: Tế bào động vật và tế bào thực vật khác nhau ở nhiều điểm, bao gồm:
Cấu trúc tế bào: Tế bào động vật có hình tròn hoặc hình oval và không có tường sellulose vòng quanh lõi, trong khi đó tế bào thực vật có hình chữ nhật và có tường sellulose vòng quanh lõi.Các bộ phận của tế bào: Tế bào động vật có nhiều loại đặc biệt các bộ phận bao gồm hạch, vùng một số thực vật không có như gân xanh, ribonucleoproteins, vùng sợi ông cấu thành từ microtubules và một vài rộng hơn; trong khi tế bào thực vật không có các bộ phận này.Chức năng của tế bào: Cả tế bào động vật và thực vật đều có các chức năng như tự sinh tự trưởng và sinh sản, nhưng cách thực hiện và quá trình tương tác với môi trường khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào.

em cảm ơn ạ
Câu 1.
Ví dụ thực tế rõ ràng nhất là khi nhìn đáy một bể nước trong hoặc suối sâu, mắt thường cảm thấy đáy bể rất nông (khoảng 50cm). Tuy nhiên, khi lội xuống, thực tế mực nước sâu hơn rất nhiều so với ước lượng, chứng tỏ mắt đã nhận sai chiều dài do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2.
Các tác hại:
- Ô nhiễm môi trường không khí: Quá trình khoan, nổ mìn, nghiền và vận chuyển tạo ra lượng bụi lớn, cùng với khí thải (\(SO_{2},CO_{2},NO_{x}...\)) từ máy móc, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và làm giảm khả năng quang hợp của thực vật.
- Ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước: Chất thải từ khai thác, nước mưa chảy tràn qua bãi thải làm nước ngầm và sông suối bị đục, tăng độ pH và ô nhiễm kim loại nặng.
- Phá hủy hệ sinh thái và cảnh quan: Làm mất thảm thực vật, phá hủy môi trường sống của động vật hoang dã, dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học.
- Biến dạng địa hình, xói mòn, sạt lở: Việc nổ mìn và bóc tách tầng đất đá làm thay đổi cấu trúc địa chất, gây nguy cơ sạt lở, mất đất sản xuất.
- Tiếng ồn và chấn động: Nổ mìn tạo chấn động gây sụt lún, rạn nứt công trình lân cận và tiếng ồn lớn ảnh hưởng cư dân.
- Cạn kiệt tài nguyên: Khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên đá vôi không tái tạo.
1. Hỗn hợp (Mixture)
- Khái niệm: Hệ vật chất tạo bởi hai hay nhiều chất trộn lẫn nhưng không kết hợp hóa học. Các thành phần vẫn giữ nguyên tính chất.
- Ví dụ: Nước muối sinh lý, không khí, nước đường, hợp kim (đồng-nhôm).
2. Chất tinh khiết (Pure Substance)- Khái niệm: Chất không chứa lẫn chất khác, chỉ gồm một loại phân tử hoặc nguyên tử. Nó có tính chất vật lý và hóa học cố định.
- Ví dụ: Nước cất (\(H_{2}O\)), kim cương, lưu huỳnh, đường tinh khiết.
3. Dung dịch (Solution)- Khái niệm: Hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan, không phân biệt ranh giới.
- Ví dụ: Dung dịch nước đường, dung dịch muối ăn (NaCl), nước cồn 70 độ.
1. Cấu tạo chính của tế bào thực vật
- Thành tế bào (Vách tế bào): Cấu tạo từ xenlulozơ, nằm ngoài cùng, bảo vệ và tạo hình dạng cố định cho tế bào.
- Màng sinh chất: Bao bọc chất tế bào, điều khiển sự trao đổi chất giữa trong và ngoài tế bào.
- Chất tế bào (Tế bào chất): Chất keo lỏng chứa các bào quan.
- Nhân tế bào: Hình cầu hoặc bầu dục, chứa DNA, là trung tâm điều khiển hoạt động sống.
- Không bào: Không bào lớn chứa dịch tế bào, dự trữ nước và chất dinh dưỡng.
- Lục lạp: Bào quan chứa diệp lục, thực hiện quá trình quang hợp.
2. Chức năng của các bào quan chính- Lục lạp: Quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ từ ánh sáng mặt trời.
- Ti thể: Thực hiện hô hấp tế bào, chuyển hóa năng lượng (ATP).
- Không bào: Dự trữ nước, chất dinh dưỡng, chất thải, tạo độ trương cho tế bào.
- Nhân tế bào: Lưu trữ thông tin di truyền (DNA), điều khiển mọi hoạt động sống.
- Bộ máy Golgi: Thu nhận, sửa đổi, đóng gói và phân phối sản phẩm protein, lipid.
- Lưới nội chất: Tổng hợp protein (lưới hạt) và lipid (lưới trơn), vận chuyển các chất.
- Lysosome: Phân hủy các tế bào già, chất thải.
- Peroxysome: Chuyển hóa lipid và giải độc tế bào.
1. Mối quan hệ giữa tế bào biểu bì lá và tế bào nhu mô lá:
- Bảo vệ và chức năng: Tế bào biểu bì lá xếp sít nhau thành lớp vỏ, bao bọc phía ngoài, bảo vệ các tế bào nhu mô bên trong khỏi tác động môi trường (ánh sáng mạnh, khô hạn, vi khuẩn).
- Kiểm soát trao đổi chất: Tế bào biểu bì có khí khổng, giúp điều khiển sự thoát hơi nước và trao đổi khí (\(CO_{2},O_{2}\)) cần thiết cho quá trình quang hợp của tế bào nhu mô.
- Nuôi dưỡng: Tế bào nhu mô (đặc biệt là nhu mô dậu) chứa diệp lục để quang hợp, tạo ra đường và chất hữu cơ nuôi dưỡng toàn bộ lá, bao gồm cả tế bào biểu bì.
2. Khái niệm mô:- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng nhau thực hiện một chức năng nhất định trong cơ thể sinh vật (động vật hoặc thực vật).
- Ví dụ: Mô biểu bì lá, mô nhu mô, mô phân sinh, mô dẫn....