Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. The festival of Diwali is one of the most important religious festivals in India.
2. It is held for five days around the end of October.
3. People clean and decorate thier homes, prepare special food and buy new clothes and jewelry to welcome the Godness in their homes.
4. The celebration takes place on the darkest night of the lunar month, Amavasya.
5. Diwali is called "Festival of Light" because in the evening, fireworks fill the sky to make Diwali a true "Festival of Light".
1 I usually walk to school.
2 She isn't sleeping now.
3 They was arrive late yesterday.
4 Is he watching TV at the moment?
5 We aren't having class next Monday.
6 My mom cooks dinner every evening.
7 Do you go to the cinema last weeked?
8 Listen! Someone is knocking at the door.
9 I think she pass the test.
10 They don't eat meat on Fridays.
1. Lan’ll have a party on Friday evening.
2. Would you like to come my my house for lunch?
3. She takes care of her family.
4. She works in a local supermarket.
5. My mother works in the field with my father.
6. Does your father work in Hanoi?
7. David is good at Math.
8. What do you do in your free time?
9. Are you interested with sports?.
10. There’s a good film at the moment.
11. Thanks for your letter.
12. I’ll see my mom and dad on their farm.
13. We have to work hard at home and at school
14. We’ll visit her at Christmas.
15. Are you tired to watching TV?
16. She often brings them at school.
17. He works in a factory.
18. We always go to Ha Long Bay on vacation.
Hehe làm bài V thôi nhé: ![]()
Jobs: Actor, Engineer, Fireman, Nurse, Refrigerator, Student.
Rooms: Bathroom, Dining Rooms, Kitchen, Garage, Sitting room, Stove.
Objects: Dishwasher, Dryer, Washing machine
IX. Em hãy dung từ gợi ý để viết hoàn chỉnh những câu sau.
Ví dụ : 0. The Nile / longest / river / world.
The Nile is longest river in the world.
1. Trang / the / good / student / our class .
=> Trang is the best student in our class.
2. Refrigerator / next /closet / and / front / dishwasher.
=> Refridgerator is next to the closet and in front of the dishwasher.
3. Traveling / train / slower / but / intersesting /traveling / plane.
=> Travelling by train is slower but interesting than travelling by plane.
4. Miss / Hue / take care / sick children /same hospital / as / mother.
=> Miss Hue takes care of sick children in the same hospital as mother.
5. Which / most / suitable house / Mr. Lam /and / family ?
=> Which is the most suitable house for Mr.Lam and his family?
6. Uncle / farmer / and / grow / lot / vegetables / his farm.
=> My uncle is a farmer and he grows a lot of vegetables in his farm.
7. It / difficult / find / a partment / Ho Chi Minh city ?
=> Is it difficult to find an apartment in Ho Chi Minh city?
8. Brazil / most / successful / soccer team / world.
=> Brazil is the most successful for soccer team in the world.
9. Who / the / fat / person / your / group?
=>Who is the fattest person in your group?
10. Lesson / this year / long / and / more difficult / those / last year.
=> Lesson in this year is longer and more difficult than those last year.
mình tuy là người mới tham gia nhưng mình thấy trang H24 HOC24 rất vui và bổ ích
trang này giúp chúng ta giao lưu với nhau, trao đổi bài cho nhau khiến chúng ta có thành tích cao trong học tập
I love H24 HOC24
Trả lời :
-Thì hiện tại đơn dùng để làm gì? Hãy liệt kê các cách dùng của thì Hiện Tại Đơn : Thì Hiện tại đơn (Simple Present Tense) là 1 trong các thì tiếng Anh - chủ điểm ngữ pháp căn bản đầu tiên mà bất cứ người học tiếng Anh nào cũng đều phải “nằm lòng” trước khi học những mảng kiến thức mở rộng và chuyên sâu hơn.Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) là thì dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên.
-Các dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì? Hãy liệt kê chi tiết : Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) ...
- Khi nào thì động từ phải thêm ES, S? Hãy cho ví dụ về các trường hợp mà động từ phải thêm es khi chia cho chủ ngữ là ngôi ba số ít : Thêm “es” vào sau động từ tận cùng bằng “o, x, ss, sh, ch”.Động từ tận cùng bằng “nguyên âm + y”, đổi y thành i và thêm es.Số còn lại, động từ sẽ thêm s vào sau.
VD về trường hợp thêm động từ phải thêm es khi chia cho chủ nghũ ngôi thứ ba số ít :
Go → goes
Cross → crosses
Teach → teaches
Fix → fixes
Brush → brushes
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn :
Khi thêm Ing sau động từ có 5 chú ý
VD : love -> loving, die -> dying, stop -> stopping, speak -> speaking, ( có các trường hợp ngoại lệ khác )
Những động từ nào không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn :
1.Động từ to be khi nói về một trạng thái
2.Động từ to have khi chỉ sự sở hữu
3.Những động từ chỉ về cảm giác
4.Những động từ liên quan đến nhận thức
Hiện tại tiếp diễn :Diễn tả sự việc hoặc hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói
Hãy so sánh thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn :
1.Thì hiện tại đơn
Khẳng định: S + V(s/es)
Ví dụ:
Phủ định: S + do not/ does not + V-inf
Ví dụ:
Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf?
Trả lời:
Yes, S do/ Yes, S does No, S doesn't/ No, S doesn't.
Ví dụ:
2. Thì hiện tại tiếp diễn
Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
Ví dụ:
Phủ định: S + am/ is/ are + not + Ving
Ví dụ:
Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?
Trả lời:
Yes, S am/is/are No,S am/is/are + not
Ví dụ:
II. Cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.
1. Khi dùng với động từ có tính liên tục
Hiện tại đơn: diễn tả hành động lâu dài
Có nghĩa là họ định cư và sinh sống ở Tokyo.
Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động ngắn ngủi.
Câu này ta hiểu rằng họ đang sống ở Tokyo có nghĩa là họ có thể chỉ đi du lịch và sống ở đó một thời gian ngắn.
2. Khi diễn tả một hành vi, sự việc nào đó ở hiện tại
Hiện tại đơn: Diễn tả hành vi thông thường và trùng lặp, nhấn mạnh sự thật.
Trường hợp này dùng thì hiện tại đơn để nhấn mạnh việc cô gái học tiếng Hoa.
Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành vi xảy ra tại thời điểm người nói, hành động chưa hoàn thành, nhấn mạnh tính hiện tại.
Trường hợp này dùng hiện tại tiếp diễn để nhấn mạnh sự việc khi đang nói.
3. Động từ có tính tạm thời
Hiện tại đơn: Diễn tả tính tạm thời của hành động
Trường hợp này có ý là xe buýt tự dưng dừng lại chắc phía trước có tai nạn, và việc dừng xe chỉ mang tính chất tạm thời, khi sự việc giải quyết xong thì xe lại đi như bình thường.
Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả tính liên tục của hành động
Trường hợp này ta thấy xe buýt đang từ từ dừng lại, có thể xe đang chuẩn bị đi vào trạm.
4. Ngoài ra hai thì còn có những cách dùng khác như
Về thì hiện tại đơn:
Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.
Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và câu điều kiện loại 1.
Về thì hiện tại tiếp diễn:
Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra.
III. Dấu hiệu nhận biết
1. Hiện tại đơn
Thường xuất hiện các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên
2. Hiện tại tiếp diễn
IV. Chính tả
1. Hiện tại đơn
Nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít ( he, she, it, tên riêng…) ta sẽ thêm s để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.
Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.
2. Hiện tại tiếp diễn
Thông thường ta chỉ cần cộng thêm -ing vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:
Với động từ tận cùng là một chữ e
Ta bỏ e rồi thêm -ing.
write – writing
type – typing
come – coming
Tận cùng là hai chữ e ta không bỏ e mà vẫn thêm -ing bình thường.
see- seeing
agree- agreeing
Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm
Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing
stop – stopping
get – getting
put – putting
Nếu trước phụ âm đứng cuối và trước nó là một nguyên âm dài, thì phụ âm cuối không được nhân đôi
Sleep- sleeping
Động từ kết thúc bởi các phụ âm như b; d; g; l; m; n; p; r; t, thì những phụ âm cuối được nhân đôi khi thêm -ing.
grab – grabbing
Slim- slimming
Grin- grinning
Spip- spiping
Prefer- pferring
Các động từ kết thúc với phụ âm đôi không cần phải nhân đôi phụ âm
pack – packing
climb – climbing
Các động từ có 2 âm tiết trở lên và kết thúc bởi âm tiết không đánh trọng âm cũng không cần nhân đôi phụ âm
visit – visiting
offer – offering
Lưu ý: Travel là một trường hợp ngoại lệ, nó có thể nhân đôi phụ âm “l” hoặc không nhân đôi khi thêm -ing,
Các động từ kết thúc bởi -c chuyển sang -ck trước khi thêm -ing hoặc các đuôi khác
Panic – panicking .
Với động từ tận cùng là ie
Ta đổi ie thành y rồi thêm -ing
4. Diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khóa biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.
Ví dụ: The plane takes off at 3 p.m this afternoon.
Các quy tắc
Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thời hiện tại đơn:
Thông thường: => động từ + s (ví dụ: reads)Kết thúc bằng S, SS, SH, X, O => động từ + ES (ví dụ: goes)Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ES (ví dụ: fly => flies)Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + S (ví dụ: plays)Kết thúc bằng F, FE => đổi F, FE thành VES (ví dụ: dwarf => dwarves)
Trả lời: Yes, S + To be No, S + To be + Not
Trả lời: Dùng câu khẳng định
Dấu hiệu nhận biết
NowRight nowAt the momentAt this momentAt presentCâu thức mệnh lệnh (Look!, Listen!)
Cách dùng
1. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về hiện tại:
Diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại. Ví dụ:
The children are playing football now.
Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ví dụ:
Look! The child is crying.Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS. Ví dụ:
He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.
Diễn tả hành động đang xảy ra trước và sau khoảng thời gian được cho. Ví dụ:
At eight o’clock we are usually having breakfast.
Diễn tả một xu hướng, một sự kiện mới xảy ra gần đây. Ví dụ:
These days most people are using email instead of writing letters.What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to?
2. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai:
Diễn tả một hành động sắp xảy ra – có khả năng xảy ra rất cao (ở tương lai gần). Ví dụ:
He is coming tomorrow.
Một việc gì đó vừa được lên kế hoạch hoặc vừa được thu xếp. Ví dụ:
Mary is going to a new school next term.What are you doing next week?
3. Sử dụng để kể chuyện, khi đang tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…
The movie ends when Thor is wondering where to land the ship.I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everything he has built.
Một số động từ không chia tiếp diễn
Động từ chỉ sự suy nghĩ: believe, see, recognize, imagine, remember, forget, understand, realize, know, suppose…Động từ chỉ cảm xúc: , love, dis, prefer, hate, want…Động từ chỉ nhận thức: see, taste, hear, smell, feel…Các động từ khác: to be, need, seem, belong to, include, have (khi mang nghĩa có)…
Ví dụ:
I am tired now.She wants to go for a walk at the moment.Do you understand your lesson?
Quy tắc cấu tạo V-ing
Thông thường => động từ + ing. (ví dụ: stand => standing)Kết thúc bằng E => động từ bỏ E và + ing. (ví dụ: write => writing)Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: swim => swimming)Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: pre’fer => pref
1.Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại,
Cách dùng của thì hiện tại đơn
2. Dấu hiệu nhận bik : Hiện tại đơn thường đi với : always, every , sometimes, usually, never, often, sự thật hiển nhiên, quy tắc, quy luật.
3. Động tử phải thêm e/es khi
-Thêm “es” vào sau động từ tận cùng bằng “o, x, ss, sh, ch”.
-Động từ tận cùng bằng “nguyên âm + y”, đổi y thành i và thêm es.
-Số còn lại, động từ sẽ thêm s vào sau.
EX :
+ Hung plays football every day
+ My mom goes to cook lesson every Saturday
4. Những dấu hiệu nhận bik thì HTTD
5. Có năm dạng
Đối với hầu hết các động từ, dạng V_ing được hình thành dễ dàng bằng cách gắn -ing vào động từ nguyên mẫu:
Tuy nhiên, khi động từ kết thúc bằng -e thì chúng ta sẽ bỏ e trước khi thêm -ing
Đối với các động từ có một âm tiết, hoặc có hai âm tiết và trọng âm ở âm thứ hai, và tận cùng có mẫu phụ âm - nguyên âm - phụ âm, chúng ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing
6. những động từ ko dùng ở thì HTTD
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Believe : tin tưởng
7. Contain : chứa đựng
8. Taste: nếm
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhận ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về
17. Hope: hy vọng
18. Forget: quên
8.Thì HTTD dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra)
9. Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.
V: I, you, we, they, danh từ số nhiều
V(s,es): He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
To be:
Am: I
Is: He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
Are: You, we, they, danh từ số nhiều
Don’t: I, you, we, they, danh từ số nhiều
Doesn’t: He, she, it, danh từ số ít
Is not = isn’t
Are not = aren’t
Trả lời: Yes, S + do/does
No, S + don’t/doesn’t
Trả lời: Yes, S + To be
No, S + To be not
Trả lời: Dùng câu khẳng định
Trả lời: Dùng câu khẳng định
Dấu hiệu nhận biết
Usually
Regularly
Often
Sometimes
Rarely
Never
Cách sử dụng
1. Diễn tả 1 sự việc diễn ra trong 1 thời gian dài hoặc sở thích ở hiện tại.
Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.
2. Diễn tả 1 sự việc lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại hoặc năng lực của con người.
Ví dụ: I get up early every morning.
3. Diễn tả 1 hiện tượng luôn luôn đúng, chân lí, sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The sun rises in the East.