Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
III :
1, It is twenty five to five.
It is four forty
2, Can she take care of her self when her mother is away?
Can she look after her self when her mother is away?
3, They playing baseball and we do, too.
Both of us playing baseball
4, How about eating out tonight?
Why don’t we eat out tonight?
5, Han is a better swimmer than Lan.
Lan can’t swim as well as Han
6, My father doesn’t drink tea and neither does my mother.
Neither my father nor my mother drinks tea
Both my father and my mother don't drink tea
7, Let’s visit the museum this afternoon?
What about visiting the museum this afternoon?
8, Where can I find the station?
Could you show me how to get to the station?
9, Maria plays the piano badly. Her friends play the same as her.
Not only Maria but also her friends play the piano badly
Both maria and her friends play the piano badly
10, We took a train to Liverpool last Sunday.
We went to Liverpool by train last Sunday.
11.You should wash your hands before meals. (OUGHT)
You ought to wash your hands before meals
12. Children picture books very much. (IN)
Children are interested in picture books very much.
1. You (think)____Do you think_____collecting stamps costs much money ?
2. My father thinks mountain climbing(be)______is____more dangerous than skating.
3. Every year, my mother (give)______gives____ me a nice doll on my birthday.
4. My brother (not )___doesn't ____collecting stamps, he s collecting glass bottles.
5.My sister s (cook)___cooking_____very much. She can cook many good foods.
6.Does your brother (listen)____listening___to music in his free time?
7. I think in the future, more people(enjoy)___will enjoy___going out by bicycles.
8. My father says when he is retired, he (go)__will go___back to his village to do the gardening.
9. We are planting trees around our school now. Our school(be)__will be___surrounded by a lot of green trees.
10. Lan says she loves collecting pens but she (not/continue)___won't continue____this hobby from next year.
1 think
2 is
3 gives
4 doesn't
5 cooking
6 listenning
7 enjoy
8 go
9 did
10 are you
1 . believed/was
2 . becomes
3 . flow
4 . haven't had
5 . just tells
6 . helped
7 . Have/seen
8 . have eaten
9 . planted
10 . hasn't made
11 . did/do
12. will go/finish
13 . spoke
14 . did/go
XIII. Finish each of the following sentences in such a way that it has a similar meaning to the original one. (5 pts)
1. There aren’t any traffic jams in Bac Giang City any more.
=> There ……………………………………………………………………………………………….
2. Do you hanging out with friends in your free time?
=> You ………………………………………………………………………………………………...?
3. My dress is violet, Laura’s is violet.
=> My dress …is violet and Laura's is either.
4. This is the first time I’ve ever seen such a beautiful lady.
=> She is…the most beautiful lady I have ever seen.…….......................................
5. Barron moved to Liverpool when he graduated from university.
=> Barron .has moved to Liverpool before he graduated university.……....................
6. I find it interesting to listen to folk music.
=> I’m…interested in folk music.…....................................................................................
7. If you think carefully, you can do this task easily.
=> Should You should think carefully to do this task easily.…….......................................
8. He tried his best; however, he didn’t succeed.
=> Although he tried his best,he didn't succeed………...........................................................
9. Lan’s parents used to take her to the zoo.
=> Lan used to be taken to the zoo by her parents.…………..............................................
10. Mr Smiths is a slower and more fascinating speaker than Mr Bush.
=> Mr Smiths is a slow and fascinate speaker.……….
XIV. Complete the following sentences using the words given. (5 pts)
1. The/ last / I / play / badminton / two weeks ago.
…The last time I played badminton was two weeks ago.…………..............................
2. Classroom / dirty / so/ it / need / clean.
…The classroom is dirty so it needs to be cleaned.……..................................................
3. Air/ we/ breathe/ be/ pollute/ exhaust fumes/ cars/ cities.
…………………………………………………………………………………………………………
4. Stamp/ collect/ be/ useful hobby.
…Collecting stamp is a useful hobby...........................................................................……
5. Getting/ enough/ rest/ help/ you/ concentrate/ school.
…Getting enough reest helps you to concentrate at school.……......................................
xin lỗi gửi muộn nha.bạn đăng xong mình có làm nhưng mất hơi nhiều thời gian
1. My sister doesn’t arranging flowers.
My sister finds arranging flowers boring
2. We have donated books and clothes for ten years.
→ We started donating books and clothes ten years ago.
3. Mary was sick, so she couldn’t go to school.
→Mary couldn’t go to school because she was sick
Trả lời :
-Thì hiện tại đơn dùng để làm gì? Hãy liệt kê các cách dùng của thì Hiện Tại Đơn : Thì Hiện tại đơn (Simple Present Tense) là 1 trong các thì tiếng Anh - chủ điểm ngữ pháp căn bản đầu tiên mà bất cứ người học tiếng Anh nào cũng đều phải “nằm lòng” trước khi học những mảng kiến thức mở rộng và chuyên sâu hơn.Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) là thì dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên.
-Các dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì? Hãy liệt kê chi tiết : Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) ...
- Khi nào thì động từ phải thêm ES, S? Hãy cho ví dụ về các trường hợp mà động từ phải thêm es khi chia cho chủ ngữ là ngôi ba số ít : Thêm “es” vào sau động từ tận cùng bằng “o, x, ss, sh, ch”.Động từ tận cùng bằng “nguyên âm + y”, đổi y thành i và thêm es.Số còn lại, động từ sẽ thêm s vào sau.
VD về trường hợp thêm động từ phải thêm es khi chia cho chủ nghũ ngôi thứ ba số ít :
Go → goes
Cross → crosses
Teach → teaches
Fix → fixes
Brush → brushes
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn :
Khi thêm Ing sau động từ có 5 chú ý
VD : love -> loving, die -> dying, stop -> stopping, speak -> speaking, ( có các trường hợp ngoại lệ khác )
Những động từ nào không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn :
1.Động từ to be khi nói về một trạng thái
2.Động từ to have khi chỉ sự sở hữu
3.Những động từ chỉ về cảm giác
4.Những động từ liên quan đến nhận thức
Hiện tại tiếp diễn :Diễn tả sự việc hoặc hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói
Hãy so sánh thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn :
1.Thì hiện tại đơn
Khẳng định: S + V(s/es)
Ví dụ:
Phủ định: S + do not/ does not + V-inf
Ví dụ:
Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf?
Trả lời:
Yes, S do/ Yes, S does No, S doesn't/ No, S doesn't.
Ví dụ:
2. Thì hiện tại tiếp diễn
Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
Ví dụ:
Phủ định: S + am/ is/ are + not + Ving
Ví dụ:
Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?
Trả lời:
Yes, S am/is/are No,S am/is/are + not
Ví dụ:
II. Cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.
1. Khi dùng với động từ có tính liên tục
Hiện tại đơn: diễn tả hành động lâu dài
Có nghĩa là họ định cư và sinh sống ở Tokyo.
Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động ngắn ngủi.
Câu này ta hiểu rằng họ đang sống ở Tokyo có nghĩa là họ có thể chỉ đi du lịch và sống ở đó một thời gian ngắn.
2. Khi diễn tả một hành vi, sự việc nào đó ở hiện tại
Hiện tại đơn: Diễn tả hành vi thông thường và trùng lặp, nhấn mạnh sự thật.
Trường hợp này dùng thì hiện tại đơn để nhấn mạnh việc cô gái học tiếng Hoa.
Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành vi xảy ra tại thời điểm người nói, hành động chưa hoàn thành, nhấn mạnh tính hiện tại.
Trường hợp này dùng hiện tại tiếp diễn để nhấn mạnh sự việc khi đang nói.
3. Động từ có tính tạm thời
Hiện tại đơn: Diễn tả tính tạm thời của hành động
Trường hợp này có ý là xe buýt tự dưng dừng lại chắc phía trước có tai nạn, và việc dừng xe chỉ mang tính chất tạm thời, khi sự việc giải quyết xong thì xe lại đi như bình thường.
Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả tính liên tục của hành động
Trường hợp này ta thấy xe buýt đang từ từ dừng lại, có thể xe đang chuẩn bị đi vào trạm.
4. Ngoài ra hai thì còn có những cách dùng khác như
Về thì hiện tại đơn:
Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.
Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và câu điều kiện loại 1.
Về thì hiện tại tiếp diễn:
Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra.
III. Dấu hiệu nhận biết
1. Hiện tại đơn
Thường xuất hiện các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên
2. Hiện tại tiếp diễn
IV. Chính tả
1. Hiện tại đơn
Nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít ( he, she, it, tên riêng…) ta sẽ thêm s để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.
Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.
2. Hiện tại tiếp diễn
Thông thường ta chỉ cần cộng thêm -ing vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:
Với động từ tận cùng là một chữ e
Ta bỏ e rồi thêm -ing.
write – writing
type – typing
come – coming
Tận cùng là hai chữ e ta không bỏ e mà vẫn thêm -ing bình thường.
see- seeing
agree- agreeing
Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm
Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing
stop – stopping
get – getting
put – putting
Nếu trước phụ âm đứng cuối và trước nó là một nguyên âm dài, thì phụ âm cuối không được nhân đôi
Sleep- sleeping
Động từ kết thúc bởi các phụ âm như b; d; g; l; m; n; p; r; t, thì những phụ âm cuối được nhân đôi khi thêm -ing.
grab – grabbing
Slim- slimming
Grin- grinning
Spip- spiping
Prefer- pferring
Các động từ kết thúc với phụ âm đôi không cần phải nhân đôi phụ âm
pack – packing
climb – climbing
Các động từ có 2 âm tiết trở lên và kết thúc bởi âm tiết không đánh trọng âm cũng không cần nhân đôi phụ âm
visit – visiting
offer – offering
Lưu ý: Travel là một trường hợp ngoại lệ, nó có thể nhân đôi phụ âm “l” hoặc không nhân đôi khi thêm -ing,
Các động từ kết thúc bởi -c chuyển sang -ck trước khi thêm -ing hoặc các đuôi khác
Panic – panicking .
Với động từ tận cùng là ie
Ta đổi ie thành y rồi thêm -ing
4. Diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khóa biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.
Ví dụ: The plane takes off at 3 p.m this afternoon.
Các quy tắc
Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thời hiện tại đơn:
Thông thường: => động từ + s (ví dụ: reads)Kết thúc bằng S, SS, SH, X, O => động từ + ES (ví dụ: goes)Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ES (ví dụ: fly => flies)Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + S (ví dụ: plays)Kết thúc bằng F, FE => đổi F, FE thành VES (ví dụ: dwarf => dwarves)
Trả lời: Yes, S + To be No, S + To be + Not
Trả lời: Dùng câu khẳng định
Dấu hiệu nhận biết
NowRight nowAt the momentAt this momentAt presentCâu thức mệnh lệnh (Look!, Listen!)
Cách dùng
1. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về hiện tại:
Diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại. Ví dụ:
The children are playing football now.
Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ví dụ:
Look! The child is crying.Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS. Ví dụ:
He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.
Diễn tả hành động đang xảy ra trước và sau khoảng thời gian được cho. Ví dụ:
At eight o’clock we are usually having breakfast.
Diễn tả một xu hướng, một sự kiện mới xảy ra gần đây. Ví dụ:
These days most people are using email instead of writing letters.What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to?
2. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai:
Diễn tả một hành động sắp xảy ra – có khả năng xảy ra rất cao (ở tương lai gần). Ví dụ:
He is coming tomorrow.
Một việc gì đó vừa được lên kế hoạch hoặc vừa được thu xếp. Ví dụ:
Mary is going to a new school next term.What are you doing next week?
3. Sử dụng để kể chuyện, khi đang tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…
The movie ends when Thor is wondering where to land the ship.I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everything he has built.
Một số động từ không chia tiếp diễn
Động từ chỉ sự suy nghĩ: believe, see, recognize, imagine, remember, forget, understand, realize, know, suppose…Động từ chỉ cảm xúc: , love, dis, prefer, hate, want…Động từ chỉ nhận thức: see, taste, hear, smell, feel…Các động từ khác: to be, need, seem, belong to, include, have (khi mang nghĩa có)…
Ví dụ:
I am tired now.She wants to go for a walk at the moment.Do you understand your lesson?
Quy tắc cấu tạo V-ing
Thông thường => động từ + ing. (ví dụ: stand => standing)Kết thúc bằng E => động từ bỏ E và + ing. (ví dụ: write => writing)Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: swim => swimming)Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: pre’fer => pref
1.Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại,
Cách dùng của thì hiện tại đơn
2. Dấu hiệu nhận bik : Hiện tại đơn thường đi với : always, every , sometimes, usually, never, often, sự thật hiển nhiên, quy tắc, quy luật.
3. Động tử phải thêm e/es khi
-Thêm “es” vào sau động từ tận cùng bằng “o, x, ss, sh, ch”.
-Động từ tận cùng bằng “nguyên âm + y”, đổi y thành i và thêm es.
-Số còn lại, động từ sẽ thêm s vào sau.
EX :
+ Hung plays football every day
+ My mom goes to cook lesson every Saturday
4. Những dấu hiệu nhận bik thì HTTD
5. Có năm dạng
Đối với hầu hết các động từ, dạng V_ing được hình thành dễ dàng bằng cách gắn -ing vào động từ nguyên mẫu:
Tuy nhiên, khi động từ kết thúc bằng -e thì chúng ta sẽ bỏ e trước khi thêm -ing
Đối với các động từ có một âm tiết, hoặc có hai âm tiết và trọng âm ở âm thứ hai, và tận cùng có mẫu phụ âm - nguyên âm - phụ âm, chúng ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing
6. những động từ ko dùng ở thì HTTD
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Believe : tin tưởng
7. Contain : chứa đựng
8. Taste: nếm
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhận ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về
17. Hope: hy vọng
18. Forget: quên
8.Thì HTTD dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra)
9. Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.
V: I, you, we, they, danh từ số nhiều
V(s,es): He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
To be:
Am: I
Is: He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
Are: You, we, they, danh từ số nhiều
Don’t: I, you, we, they, danh từ số nhiều
Doesn’t: He, she, it, danh từ số ít
Is not = isn’t
Are not = aren’t
Trả lời: Yes, S + do/does
No, S + don’t/doesn’t
Trả lời: Yes, S + To be
No, S + To be not
Trả lời: Dùng câu khẳng định
Trả lời: Dùng câu khẳng định
Dấu hiệu nhận biết
Usually
Regularly
Often
Sometimes
Rarely
Never
Cách sử dụng
1. Diễn tả 1 sự việc diễn ra trong 1 thời gian dài hoặc sở thích ở hiện tại.
Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.
2. Diễn tả 1 sự việc lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại hoặc năng lực của con người.
Ví dụ: I get up early every morning.
3. Diễn tả 1 hiện tượng luôn luôn đúng, chân lí, sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The sun rises in the East.