Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu sau:
a. Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương
- CN: Thành phố.
- VN: như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương.
b. Mặt trời dâng chầm chậm, lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.
- CN: Mặt trời.
- VN: dâng chầm chậm, lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.
c. Mọi người đi lại tấp nập mà nó vẫn không hề hay biết.
- CN: Mọi người.
- VN: đi lại tấp nập mà nó vẫn không hề hay biết.
d. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến vào không khí.
- TN: Chỉ lát nữa thôi.
- CN1: khi mặt trời.
- VN1: lên cao.
- CN2: nó.
- VN2: sẽ tan biến vào không khí.
A. Rắn rết, rắn chắc
Rắn bên trái là danh từ, rắn bên phải là tính từ.
-> từ đồng âm, chọn A
Các trường hợp còn lại bỏ.
B. chất rắn, thể rắn
C. rắn nước, rắn lục
D. rắn rỏi, cứng rắn
Dưới bóng tre của ngàn xưa- Trạng ngữ
Thấp thoáng- Vị ngữ
Mái đình mái chùa cổ kính- Chủ ngữ
Dưới bóng tre của ngàn xưa là trạng ngữ
Thấp thoáng là vị ngữ
Mái đình mái chùa cổ kính là chủ ngữ
Trong đoạn thơ này, tác giả sử dụng cách nói nhân hoá để nói về những phẩm chất tốt đẹp của tre: sự đùm bọc, đoàn kết. Nhân hoá ở đây nghĩa là gán cho tre những đặc tính của người: những thân tre bao bọc, che chở cho nhau; tay tre ôm núi nhau quấn quýt; họ hàng nhà tre sốngquây quần, ấm cúng bên nhau…
– Cách nói nhân hoá làm cho cảnh vật trở nên sống động. Những cây tre như những sinh thể mang hồn người. Cách nói này giúp tác giả thể hiện được hai tầng nghĩa: vừa nói được những phẩm chất tốt đẹp của cây tre Việt Nam, vừa nói được những phẩm chất tốt đẹp, những truyền thống cao đẹp của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

Câu hỏi 1
Từ "mẹ" trong câu nào dưới đây là đại từ?
· Bố con mình cùng chuẩn bị món quà tặng mẹ nhé!
· Mẹ ơi, hôm nay con thi được 10 điểm đấy ạ.
· Bố mẹ tôi đều là công nhân của nhà máy dệt.
· Đây là chiếc khăn len mà mẹ đan tặng tớ đấy.
Câu hỏi 2
Thành ngữ nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa?
· Trọng nghĩa khinh tài
· Thiên biến vạn hoá
· Sơn thuỷ hữu tình
· Hữu danh vô thực
Câu hỏi 3
Giải câu đố sau:
Để nguyên có nghĩa là mình
Nặng vào mười yến góp thành chẳng sai.
Từ để nguyên là từ gì?
· răng
· thân
· ta
· vai
Câu hỏi 4
Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
· sản xuất
· suất bản
· sứ sở
· xóng xánh
Câu hỏi 5
Từ "đường" trong trường hợp nào dưới đây đồng âm với từ "đường" trong câu "Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp."?
· đường phèn
· đường nhựa
· đường truyền
· đường dây
Câu hỏi 6
Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?
· gọn gàng - ngăn nắp
· kì diệu - huyền ảo
· bình tĩnh - nóng nảy
· bừa bãi - lộn xộn
Câu hỏi 7
Các từ gạch chân sau có quan hệ với nhau như thế nào?
"ăn cơm, ăn cưới, ăn ảnh"
· trái nghĩa
· đồng âm
· nhiều nghĩa
· đồng nghĩa
Câu hỏi 8
Các từ gạch chân sau có quan hệ với nhau như thế nào?
"đồng tiền, đồng đội, cánh đồng"
· trái nghĩa
· nhiều nghĩa
· đồng âm
· đồng nghĩa
Câu hỏi 9
Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ nhiều nghĩa?
· ngón chân - chân bàn
· tin tưởng - tin tức
· sợ hãi - lo sợ
· nông dân - nông cạn
Câu hỏi 10
Từ "mẹ" trong câu nào dưới đây là đại từ?
· Bố mẹ tôi đều là công nhân của nhà máy dệt.
· Bố con mình cùng chuẩn bị món quà tặng mẹ nhé!
· Mẹ mua giúp con hộp màu được không ạ?
· Đây là chiếc áo len mà mẹ mua tặng tớ đấy.
Câu hỏi 11
Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
· chiêng trống
· trông chênh
· trằn chọc
· trơ chụi
Câu hỏi 12
Câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
"Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào."
(Lê Anh Xuân)
· so sánh
· điệp từ
· nhân hóa
· đảo ngữ
Câu hỏi 13
Khổ thơ sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
"Mưa đầu mùa báo hè về
Cây xoan biêng biếc, tiếng ve trĩu cành
Từ trong thăm thẳm lá xanh
Phượng hồng đã nhú môi xinh thẹn thùng."
(Theo Nguyễn Lãm Thắng)
· nhân hóa và so sánh
· so sánh
· nhân hóa
· điệp từ
Câu hỏi 14
Tiếng "học" có thể kết hợp với tiếng nào dưới đây để được một danh từ?
· dạy
· hành
· bạ
· hỏi
Câu hỏi 15
Nhóm nào dưới đây chỉ gồm các từ viết đúng chính tả?
· trong trẻo, chạm trán, chạm chổ
· châm chọc, trơ chọi, châu chấu
· tròn trĩnh, chúm chím, trống trải
· châm chước, trau truốt, trống trơn
Câu hỏi 16
Đáp án nào sau đây là thành ngữ?
· Năm gió mười sương
· Năm nắng mười mưa