Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong 1 cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa có mối quan hệ chặt chẽ đã tạo cho cây thành 1 thể thống nhất.
Ví dụ: khi lá hoạt động yếu, thoát hơi nước ít thì sự hút nước của rễ cũng giảm, sự quang hợp của lá yếu không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho thân ,rễ; nên cây sinh trưởng chậm và ảnh hưởng tới sự ra hoa, kết hạt và tạo quả.
Nâng lên lũy thừa, hay sự mũ hóa, là quá trình nhân một giá trị của cơ số b với chính nó với số lần cho trước bởi số mũ n thành số hạng b^n. thì lũy thừa mới của b là tích của n nhân với m. ... tuy nhiên số bất kỳ nâng lên lũy thừa 0 đều bằng 1 miễn là giá trị của cơ số của nó không phải là 0.
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
Ví dụ: \(3^{11}:3^9=3^{11-9}=3.3=9\)
chú ý : Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
HT
I. Phép nâng lên lũy thừa
Lũy thừa bậc n của a , kí hiệu an , là tích của n thừa số a :
an = a . a . ... . a với n ∈ N*
n thừa số
Số a được gọi là cơ số, n được gọi là số mũ
VD: 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 26
Quy ước: a1 = a
a2 còn được gọi là "a bình phương" hay "bình phương của a"
a3 còn được gọi là "a chính phương" hay "chính phương của a"
*Với n là số tự nhiên khác 0, ta có:
10n = 1 0 ... 0.
n chữ số 0
-Trong hệ ghi số cơ số k, người ta dùng K ký hiệu để ghi số và cứ K đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.
-VD: Đổi 1203 (5) thành số viết trong hệ thập phân
Giải
Lấy chữ số hàng cao nhất nhân với 5 cộng với chứ số tiếp theo bên phải rồi nhân với 5 Cứ tiếp tục như vậy cho đến phép cộng với chữ số hàng đơn vị ta được kết quả:
1203(5) =((1×5+2) ×5+0) ×5+3=178
- Còn về 2 câu đấy thì bn nhìn vào vd trên r lm nhé
CHÚC BẠN HỌC TỐT!!!
Câu 1:
Có 3 cách phát tán của quả và hạt:
-Phát tán nhờ gió
-Phát tán nhờ động vật
-Tự phát tán
Ngoài ra còn có:
-Phát tán nhờ con người
-Phát tán do dòng nước
Câu 2:
-Cây dương sỉ có cấu tạo phức tạp hơn:
-Dương sỉ có rễ thật nhiều lông hút,thân rễ hình trụ nằm ngang,lá có gân,lá non nằm cuộn tròn,mặt dưới là già có túi bào tử.Dương sỉ có rễ thân lá thật có mạch dẫn.
Rêu có:
-rễ giả:chức năng hút nước
-thân:ngắn không phân cành
-lá:nhỏ,mỏng bám trực tiếp vào thân
-trong thân không có mạch dẫn
Câu 3:
-Cây trồng bắt nguồn từ cây dại.Tùy theo mục đích sử dụng con người đã tạo ra nhiều thứ cây khác nhau.
-Cây trồng có quả to,ngọt,không có hạt
-Cây dại quả bé chát nhiều hạt
Câu 4:
-Nhờ quá trình quang hợp của cây xanh làm cho khí cacbonic và ooxxi được ổn định.
-Ở những nơi không có rừng,sau khi mưa lớn đất bị xói mòn theo nước mưa trôi xuống làm lấp lòng sông,suối;nước không thoát kịp,tràn lên các vùng thấp,gây ra ngập lụt;mặt khác tại nơi đó đất không giữ được nước gây ra hạn hán.
Câu 5:
-Vi khuẩn có:
Hình cầu(cầu khuẩn)
hình que(trực khuẩn)
hình dấu phẩy(phẩy khuẩn)
hình xoắn(xoắn khuẩn)
-Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ,mỗi tế bào chỉ có 1 đến vài phần nghìn milimet
-Vi khuẩn có vách tế bào,chất tế bào,chưa có nhân hoàn chỉnh.
-Chúng sống dị dưỡng theo 2 cách:
-Hoại sinh:sống bằng chất hữu cơ có sẵn trong xác động,thực vật đang phân hủy
-Kí sinh:sống nhờ trên cơ thể sống khác
Câu 6:
-Virus:có hình cầu,hình khối nhiều mặt,dạng que,dạng nòng nọc
-Kích thước:Rất nhỏ,chỉ khoảng 12-50 phần triệu milimet
-Cấu tạo:rất đơn giản,chưa có cấu tạo tế bào.Chúng chưa phải là dạng cơ thể sống điển hình
-Sống bắt buộc trên các cơ thể sống khác
1.vì phân số đó có thể quy đồng với một số cùng hoặc khác dấu
2.bước 1 tìm bội chung thường là BCNN để làm mẫu chung
bước 2 tìm thừa số phụ của mỗi mẫu
bước 3 nhân tử và mẫu của từng phân số với thừa số phụ tương ứng
5 VD:\(5\frac{4}{6}\)
Phân số thập phân là phân số có mẫu là lũy thừa của 10
Số thập phân gồm hai phần: trước dấu phẩy là phần nguyên, sau dấu phẩy là phần thập phân
VD:\(\frac{7}{10};0,7\)
\(1\frac{4}{5}\);\(\frac{18}{10};1,8\)
\(180\%\)
Câu 1:Phân số là sự biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng tỉ lệ của hai số nguyên, trong đó số ở trên được gọi là tử số, còn số ở dưới được gọi là mẫu số. Điều kiện bắt buộc là mẫu số phải khác 0.
Một phân số <0 là -4/8
Một phân số lớn hơn 0:5/9
Một phân số bằng 0 :0/14
Câu 2:Định nghĩa Hai phân số a/b và c/d và gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c
2 tính chất cơ bản:
- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. (Với m Z, m # 0) -
Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Với n UC (a,b) * Từ tính chất cơ bản của phân số, ta có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với - 1.
phân số mẫu âm cũng có thể viết thành phân số có mẫu dương vì phân số đó có thể quy đồng 1 số cùng hoặc khác dấu
Câu 3:Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 và -1 của chúng
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có một ước chung là 1 và -1
Vd: Phân số tối giản :2/3
Câu 4 :
a) Trong hai phân số cùng mấu số:
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của chúng.
VD :2/7<5/7;5/7>2/7
Khác mẫu : máy nó ko cho ghi p/s thông cảm ngại quá
Câu 5:
1. Cộng hai phân số cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
2. Cộng hai phân số không cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
ương tự như phép cộng số nguyên, phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau đây:
a) Tính chất giao hoán: a/b+c/d=c/d+b/a
b) Tính chất kết hợp: (a/b+c/d)+p/q=a/b+(c/d+p/q)
c) Cộng với số 0: a/b+0=0+a/b=a/b.
Câu 6:Số đối của phân số a/b được kí hiệu là −a/b.
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số
Câu 7:Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau, nhân các mẫu với nhau
Muốn nhân một số nguyên với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
Tính chất cơ bản của 1 phép nhân phân số :
a) Tính chất giao hoán a/b.c/d=c/d.a/b
b) Tính chất kết hợp: (a/b.c/d).p/q=a/b.(c/d.p/q)
c) Nhân với số 1 : a/b.1=1.a/b=a/b
d) Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
a/b.(c/d+p/q)=a/b.c/d+a/b.p/q.
MK thề là mỏi tay lắm
Hãy k cho sự nỗ lực của mk
Thông tin là tất cả những gì con người thu nhận được về thế giới xung quanh và về chính mình . Thông tin đem lạ sự hiểu biết cho con người . Hoạt động thông tin gồm việc tiếp nhận , xử lý , lưu trữ và trao đổi thông tin . Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất ví xử lí thông ti giúp cho việc xác định , phân loại và lưu trữ thông tin dễ dàng.