Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
`#3107.101107`
n của Hydrogen đã tham gia phản ứng là:
\(n_{\text{H}_2}=\dfrac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PTHH:
1 mol H2 p.ứ sẽ thu được 1 mol Mg
`=> 0,1` mol H2 thu được `0,1` mol Mg
m của Mg đã tham gia vào phản ứng là:
\(m_{\text{Mg}}=n_{\text{Mg}}\cdot M_{\text{Mg}}=0,1\cdot24=2,4\left(g\right)\).
Phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl$_2$ + H$_2$
Số mol Mg: $n_{\text{Mg}} = \dfrac{3}{24} = 0{,}125$ (mol)
Số mol HCl: $n_{\text{HCl}} = 1 \times 0{,}1 = 0{,}1$ (mol)
Theo phương trình phản ứng:
1 mol Mg cần 2 mol HCl
Lượng HCl có thể phản ứng với Mg là:
$n_{\text{Mg (pư)}} = \dfrac{0{,}1}{2} = 0{,}05$ (mol)
Vậy HCl là chất phản ứng hết, Mg dư.
a) Tính thể tích khí thoát ra
Theo phương trình:
$n_{\text{H}_2} = n_{\text{Mg (pư)}} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích khí H$_2$ (đktc):
$V_{\text{H}_2} = 0{,}05 \times 22{,}4 = 1{,}12$ (L)
b) Tính nồng độ mol của MgCl$_2$
Theo phương trình: $n_{\text{MgCl}_2} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi): $V = 0{,}1$ (L)
Nồng độ mol MgCl$_2$:
$C_M = \dfrac{0{,}05}{0{,}1} = 0{,}5$ (M)
c) Tính khối lượng MgCl$_2$ thu được (hiệu suất 90%)
Khối lượng MgCl$_2$ theo lí thuyết:
$m_{\text{lt}} = 0{,}05 \times 95 = 4{,}75$ (g)
Khối lượng MgCl$_2$ thực tế:
$m = 4{,}75 \times 90\% = 4{,}275$ (g)
Câu 14
Phương trình phản ứng:
$2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$
Khối lượng Al:
$m_{Al} = 13{,}5$ g
Số mol Al:
$n_{Al} = \dfrac{13{,}5}{27} = 0{,}5$ (mol)
Theo phương trình:
$2Al \rightarrow 3H_2$
Số mol $H_2$ theo lí thuyết:
$n_{H_2(lt)} = \dfrac{3}{2} \cdot 0{,}5 = 0{,}75$ (mol)
Hiệu suất phản ứng là $90\%$ nên:
$n_{H_2(tt)} = 0{,}75 \cdot 90\% = 0{,}675$ (mol)
Thể tích khí $H_2$ ở đktc:
$V_{H_2} = 0{,}675 \cdot 22{,}4 = 15{,}12$ (L)
Câu 15
a) Số nguyên tử Mg có trong 48 g Mg
Số mol Mg: $n_{Mg} = \dfrac{48}{24} = 2$ (mol)
Số nguyên tử Mg: $N = 2 \cdot 6{,}02 \times 10^{23} = 1{,}204 \times 10^{24}$ (nguyên tử)
b) Thể tích ở đktc của $0{,}6022 \times 10^{23}$ phân tử $O_2$
Số mol $O_2$: $n = \dfrac{0{,}6022 \times 10^{23}}{6{,}02 \times 10^{23}} = 0{,}1$ (mol)
Thể tích khí ở đktc: $V = 0{,}1 \cdot 22{,}4 = 2{,}24$ (L)
Bài 1:
\(a)Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\\ Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\\ b)Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\\ Zn+H_2SO_4\rightarrow ZnSO_4+H_2\)
Bài 2:
\(a)Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\\ b)n_{H_2}=\dfrac{3,36}{22,4}=0,15mol\\ n_{Fe}=n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=0,15mol\\ m_{Fe}=0,15.56=8,4g\\ c)C_{M_{H_2SO_4}}=\dfrac{0,15}{0,05}=3M\)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
0,2 0,4 0,2 0,2
a. số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{24,79}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
b. khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:
\(m=nM=0,2\cdot56=11,2\left(g\right)\)
c. nồng độ mol của HCl đã dùng là:
\(C_M=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,4}{0,3}=1,333\left(g\text{/}mol\right)\)
ngu thì mới phải hỏi khôn thì hỏi làm gì
giúp đc thì giúp không giúp đc thì thôi chửi làm gì

theo pthh ta có
Mg + 2HCl >> MgHCl2 + H2
số mol Mg là
4,8/24 = 0,2
cứ 0,2 mol Mg thì được 0,4 mol HCl và 0,2 mol H2
V H2 là '
0,2 x 24,79 = 4,958
V HCl theo lý thuyết là
2/0,4 = 5 (l)
v HCl thực tế là
5 x 90%/100% = 4,5 ( l)