Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Số mol H2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol.
a) Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch H2SO4 loãng, chỉ có Zn phản ứng:
Zn + H2SO4 \(\rightarrow\) ZnSO4 + Н2
Phản ứng: 0,1 \(\leftarrow\) 0,1 (mol)
b) Chất rắn còn lại là Cu. mCu = 10,5 - 0,1 x 65 = 4 gam.
nkhí = 2,24 / 22,4 = 0,1 mol
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2
nZn = 0,1 mol.
b) Khối lượng chất rắn còn lại: mZn = 6,5g
Khối lượng chất rắn còn lại: mCu = 10,5 – 6,5 = 4g.
Bài giải: Gọi x, y là số mol Na2SO3 và Na2CO3 trong hỗn hợp. Khi tác dụng với HCl dư mỗi mol Na2SO3 sinh 1 mol SO2, mỗi mol Na2CO3 sinh 1 mol CO2. Khí sinh ra được hấp thụ bởi 500 mL dung dịch KOH 0,3 M nên số mol KOH = 0,5 × 0,3 = 0,15 mol. Hấp thụ tối thiểu nên mỗi mol SO2 hay CO2 cần 1 mol KOH → x + y = 0,15. Khối lượng hỗn hợp: 126x + 106y = 17,4. Giải hệ hai phương trình ta được x = y = 0,075 mol. Do muối mang kim loại Na, suy ra R là natri.
nZn = \(\frac{6,5}{65}=0,1\) mol
a/ PTHH : Zn + 2HCl -----> ZnCl2 + H2
1 1
0,1 0,1
=> VH2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)
c/ nHCl = 2nZn = 0,2 mol
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\frac{0,2}{\frac{100}{1000}}=2M\)
d/\(n_{HCl}\) trong 500ml dd HCl là : \(2\times0,5=1\left(mol\right)\)
PTHH : 2HCl + Ca(OH)2 -----> CaCl2 + 2H2O
1 1
Suy ra \(V_{Ca\left(OH\right)_2}=\frac{n_{Ca\left(OH\right)_2}}{C_{M_{Ca\left(OH\right)_2}}}=\frac{1}{2}=0,5\left(l\right)\)
\(PTHH:4Al+6HCl\rightarrow2Al_2Cl_3+3H_2\uparrow\)
\(n_{Al}=\frac{3,78}{27}=0,14\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{H_2}=\frac{3}{4}n_{Al}=0,105\left(mol\right)\)
\(V_{H_2}=0,105.22,4=2,352\left(l\right)\)
\(n_{HCl}=\frac{3}{2}n_{Al}=\frac{3}{2}.0,14=0,21\left(mol\right)\)
\(C_{M_{ddHCl}}=\frac{0,21}{0,2}=1,05\left(M\right)\)
\(n_{Al_2Cl_3}=\frac{1}{2}n_{Al}=\frac{1}{2}.0,14=0,07\left(mol\right)\)
\(m_{Al_2Cl_3}=0,07.160,5=11,235\left(g\right)\)
1. Phương trình phản ứng điều chế xút từ vôi sống và sô đa :
- CaO + H2O --> Ca(OH)2
- Ca(OH)2 + Na2CO3 --> CaCO3 + 2NaOH.
2. - Đặt công thức hóa học của kim loại cần tìm là: RO.
- Phương trình hóa học của phản ứng:
RO + 2HCl --> RCl2 + H2O
- Số mol axit HCl: nHClnHCl = 30.14,6100.36,530.14,6100.36,5 = 0,12 mol
- Số mol oxit : nROnRO = 0,12 : 2 = 0,06 mol
- Khối lượng mol của oxit là 4,8 : 0,06 = 80g
- PTK của oxit là RO = 80
- Nguyên tử khối của R bằng: 80 – 16 = 64 đvc.
Vậy R là Cu. Oxit cần tìm là CuO.
bài 1:
Phương trình phản ứng điều chế xút từ vôi sống và sô đa
- CaO + H2O \(\rightarrow\)Ca(OH)2
- Ca(OH)2 + Na2CO3 (sô đa) \(\rightarrow\) CaCO3 + 2NaOH.
\(a/n_{HCl}=0,3.2=0,6mol\\ 2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
0,2 0,6 0.2 0,3
\(V_{H_2}=0,2.22,4=4,48l\\ b/m_{Al}=0,2.27=5,4g\)