Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(1)\) Để m có 2 nghiệm phân biệt thì \(\Delta>0\)
\(\Leftrightarrow\left[-2\left(m+1\right)\right]^2-4\left(m^2+3m+2\right)>0\)
\(\Leftrightarrow4\left(m+1\right)^2-4\left(m^2+3m+2\right)>0\)
\(\Leftrightarrow4\left(m^2+2m+1\right)-4\left(m^2+3m+2\right)>0\)
\(\Leftrightarrow4m^2+8m+4-4m^2-12m-8>0\)
\(\Leftrightarrow-4m-4>0\)
\(\Leftrightarrow-4m>4\)
\(\Leftrightarrow m< -1\)
\(2)\) Theo Vi-ét, ta có :
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=2m+2\\x_1x_2=\dfrac{c}{a}=m^2+3m+2\end{matrix}\right.\)
Ta có :
\(x_1^2+x_2^2=12\)
\(\Leftrightarrow\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2-12=0\)
\(\Leftrightarrow\left(2m+2\right)^2-2\left(m^2+3m+2\right)-12=0\)
\(\Leftrightarrow4m^2+8m+4-2m^2-6m-4-12=0\)
\(\Leftrightarrow2m^2+2m-12=0\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m=2\\m=-3\end{matrix}\right.\)
m=2 thì phương trình đâu có nghiêm đâu? Phải loại đi chứ
1) Với m=-2
\(\left(1\right)\Leftrightarrow x^2-6x+2.\left(-2\right)-3=0\Leftrightarrow x^2-6x-7=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x+1\right)\left(x-7\right)=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=-1\\x=7\end{matrix}\right.\)
2) PT (1) là PT bậc 2 có:
\(\Delta=\left(-6\right)^2-4.\left(2m-3\right)=-8m+48\)
Để PT có 2 nghiệm phân biệt thì \(\Delta>0\)
\(\Leftrightarrow-8m+48>0\Leftrightarrow m< 6\)
a) Ta có: \(\Delta=\left(-4\right)^2-4\cdot1\cdot\left(2m-3\right)=16-4\left(2m-3\right)\)
\(\Leftrightarrow\Delta=16-8m+12=-8m+28\)
Để phương trình có hai nghiệm x1;x2 phân biệt thì \(-8m+28>0\)
\(\Leftrightarrow-8m>-28\)
hay \(m< \dfrac{7}{2}\)
Với \(m< \dfrac{7}{2}\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1;x2
nên Áp dụng hệ thức Viet, ta có:
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=\dfrac{-\left(-4\right)}{1}=4\\x_1\cdot x_2=\dfrac{2m-3}{1}=2m-3\end{matrix}\right.\)
Để phương trình có hai nghiệm x1,x2 phân biệt thỏa mãn tổng 2 nghiệm và tích hai nghiệm là hai số đối nhau thì
\(\left\{{}\begin{matrix}m< \dfrac{7}{2}\\4+2m-3=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m< \dfrac{7}{2}\\2m+1=0\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m< \dfrac{7}{2}\\2m=-1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m< \dfrac{7}{2}\\m=-\dfrac{1}{2}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow m=-\dfrac{1}{2}\)
Vậy: Khi \(m=-\dfrac{1}{2}\) thì phương trình có hai nghiệm x1,x2 phân biệt thỏa mãn tổng 2 nghiệm và tích hai nghiệm là hai số đối nhau
a: \(\Delta=\left(2m-3\right)^2-4\cdot1\cdot\left(m^2-3m\right)\)
\(=4m^2-12m+9-4m^2+12m=9>0\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt là:
\(\left[\begin{array}{l}x=\frac{2m-3-\sqrt9}{2\cdot1}=\frac{2m-3-3}{2}=\frac{2m-6}{2}=m-3\\ x=\frac{2m-3+3}{2\cdot1}=\frac{2m}{2}=m\end{array}\right.\)
TH1: x1=m-3; x2=m
2x1-x2=4
=>2(m-3)-m=4
=>2m-6-m=4
=>m=10
TH2: x1=m; x2=m-3
2x1-x2=4
=>2m-(m-3)=4
=>m+3=4
=>m=1
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(-3x^2=2x-m+9\)
=>\(3x^2+2x-m+9=0\) (1)
Để (d) cắt (P) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung thì phương trình (1) phải có hai nghiệm trái dấu
=>3(-m+9)<0
=>-m+9<0
=>-m<-9
=>m>9
a/ Xét : \(\Delta=m^2+4>0\forall m\)
\(\Leftrightarrow\) Phương trình luôn có 2 nghiệm pb
b/ Theo định lí Viet ta có :
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=m\\x_1.x_2=-4\end{matrix}\right.\)
Mầ : \(x_1^2+x_2^2=5\)
\(\Leftrightarrow\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1.x_2=5\)
\(\Leftrightarrow m^2+8=5\)
\(\Leftrightarrow\) Ko tìm đc m
c/Hệ thức ko phụ thuộc vào giá trị của m :
\(x_1.x_2=-4\)
a: \(\text{Δ}=\left(-m\right)^2-4\cdot1\cdot\left(-4\right)=m^2+16>0\)
Do đó: Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
b: Theo đề, ta có: \(\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=5\)
\(\Leftrightarrow m^2-2\cdot\left(-4\right)=5\)
\(\Leftrightarrow m^2+8=5\)(vô lý)
a: Khi m=2 thì (1) sẽ là x^2-5x+4=0
=>x=1; x=4
b: Δ=(-5)^2-4(m+2)=25-4m-8=17-4m
Để (1) có hai nghiệm phân biệt thì 17-4m>0
=>m<17/4
a, x 2 − 2 ( m + 1 ) x + m 2 + m − 1 = 0 (1)
Với m = 0, phương trình (1) trở thành:
x 2 − 2 x − 1 = 0 Δ ' = 2 ; x 1 , 2 = 1 ± 2
Vậy với m = 2 thì nghiệm của phương trình (1) là x 1 , 2 = 1 ± 2
b) Δ ' = m + 2
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔ m > − 2
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x 1 + x 2 = 2 ( m + 1 ) x 1 x 2 = m 2 + m − 1
Do đó:
1 x 1 + 1 x 2 = 4 ⇔ x 1 + x 2 x 1 x 2 = 4 ⇔ 2 ( m + 1 ) m 2 + m − 1 = 4 ⇔ m 2 + m − 1 ≠ 0 m + 1 = 2 ( m 2 + m − 1 ) ⇔ m 2 + m − 1 ≠ 0 2 m 2 + m − 3 = 0 ⇔ m = 1 m = − 3 2
Kết hợp với điều kiện ⇒ m ∈ 1 ; − 3 2 là các giá trị cần tìm.
Cho phương trình: $x^2 - 2(m+1)x + m^2 + m - 1 = 0 $ (m là tham số)
a) Giải phương trình với $m = 0$Thay $m = 0$ vào phương trình, ta được:
$x^2 - 2(0+1)x + 0^2 + 0 - 1 = 0$
$\Leftrightarrow x^2 - 2x - 1 = 0$
$\Delta = (-2)^2 - 4\cdot1\cdot(-1) = 4 + 4 = 8$
Vì $\Delta > 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
$x = \dfrac{2 \pm \sqrt{8}}{2} = 1 \pm \sqrt{2}$
$\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = 4$
Theo hệ thức Viète:
$x_1 + x_2 = 2(m+1)$
$x_1x_2 = m^2 + m - 1$
Ta có:
$\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = \dfrac{x_1 + x_2}{x_1x_2}$
Suy ra: $\dfrac{2(m+1)}{m^2 + m - 1} = 4$
$\Leftrightarrow 2(m+1) = 4(m^2 + m - 1)$
$\Leftrightarrow m+1 = 2m^2 + 2m - 2$
$\Leftrightarrow 2m^2 + m - 3 = 0$
Giải phương trình bậc hai: $\Delta = 1^2 + 24 = 25$
$m = \dfrac{-1 \pm 5}{4}$
$\Rightarrow m = 1 \quad \text{hoặc} \quad m = -\dfrac{3}{2}$
Kiểm tra điều kiện có hai nghiệm phân biệt:
$\Delta = [2(m+1)]^2 - 4(m^2 + m - 1) = 4(m+2) > 0 \Rightarrow m > -2$
Cả hai giá trị đều thỏa mãn.

a) 2x2 - 6x -1 = 0
delta phẩy = 9 + 2 = 11 = (\(\sqrt{11}\))2
x1 = \(\dfrac{3+\sqrt{11}}{2}\)
x2 = \(\dfrac{3-\sqrt{11}}{2}\)
b) xét delta phẩy có :
9 - 2.(2m-5) = 19 - 4m
+) điều kiện để phương trình vô nghiệm là 19 - 4m < 0 => m > \(\dfrac{19}{4}\)
+) điều kiện để phương trình có nghiệm kép là 19 - 4m = 0 => m = \(\dfrac{19}{4}\)
+) điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt là 19 - 4m > 0
=> m < \(\dfrac{19}{4}\)