K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 5 2017

D (các cá thể đem lai dị hợp về cả hai cặp gien nên kết hợp lại tạo thành kiểu hình mang tính trạng lặn)

30 tháng 5 2017

D

10 tháng 12 2016

a) Kg cà chua tam bội quả đỏ là AAA , AAa , Aaa

Kg cà chua tam bội quả vàng aaa

Kg cà chua tứ bội qur đỏ là AAAA, AAAa, AAaa , Aaaa

KG cà chua tứ bội quả vàng aaaa

b)P Aaaa(quả đỏ) x AAAA( quả đỏ)

G 1/2 Aa 1/2 aa...........AA

F1 1/2AAAa 1/2AAaa(100% đỏ)

P Aaaa( quả đỏ) x aaaa( quả vàng)

G 1/2Aa 1/2 aa.........aa

F1 1/2Aaaa: 1/2aaaa(1 đỏ 1 vàng)

30 tháng 5 2017

Câu 2-06. Ở cà chua, giả sử các gen A là gen trội hoàn toàn quy định thân cao, a quy định thân thấp, gen B là gen trội hoàn toàn quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng. Khi mỗi cặp gen nói trên nằm trên mỗi đôi NST thì sự di truyền của các tính trạng tương ứng sẽ tuân theo quy luật nào?

A. Phân li độc lập.

B. Di truyền liên kết.

C. Di truyền giới tính

D.Di truyền liên kết với giới tính

30 tháng 9 2016

Quy ước A cao a thấp B đỏ b vàng

F1 8 tổ hợp= 4 giao tử* 2 giao tử

=> cây đem lai cho 2 giao tử

=> KG cây đem lai là AaBB hoặc Aabb AABb aaBb

Câu 4(3,75 đ): Cho 2 thứ cà chua thân cao, quả vàng lai với thân thấp, quả đỏ. F₁ thu được toàn thân cao, quả đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với một cây cà chua khác, F2 thu được 75% thân cao, quả đỏ và 25% thân cao, quả vàng. Cho biết, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, không xảy ra đột biến. F2? a) Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên. Viết sơ đồ lai từ P dến b) Muốn thế hệ lai...
Đọc tiếp

Câu 4(3,75 đ): Cho 2 thứ cà chua thân cao, quả vàng lai với thân thấp, quả đỏ. F₁ thu được toàn thân cao, quả đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với một cây cà chua khác, F2 thu được 75% thân cao, quả đỏ và 25% thân cao, quả vàng. Cho biết, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, không xảy ra đột biến. F2? a) Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên. Viết sơ đồ lai từ P dến b) Muốn thế hệ lai có ít kiểu hình nhất thì phải cho cây F1 lai với cá thể có kiểu gen như thế nào? Viết sơ đồ lai? c) Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ để ngay F₁ đã có sự phân tính về cả 2 tính trạng trên là 3: 3:1: 1. d) Nếu được giao 4 cây cà chua thân cao, quả đỏ có kiểu gen khác nhau. Em hãy đề xuất các phương pháp có thể sử dụng để xác định kiểu gen của các cây cà chua đó càng sớm càng tốt?

1
8 tháng 9 2025

a) Xác định quy luật di truyền và sơ đồ lai

  • Gọi gen:
    • A – thân cao (trội), a – thân thấp.
    • B – quả đỏ (trội), b – quả vàng.
  • P:
    \(A A \textrm{ } b b \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. c a o , v \overset{ˋ}{a} n g \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \times \textrm{ }\textrm{ } a a \textrm{ } B B \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. t h \overset{ˊ}{\hat{a}} p , đỏ \left.\right)\)
  • F₁:
    \(100 \% \textrm{ }\textrm{ } A a \textrm{ } B b \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. c a o , đỏ \left.\right)\)
  • Cho F₁ lai với Aa bb:
    → F₂ thu được: 75% cao, đỏ : 25% cao, vàng.

Suy ra các tính trạng trên di truyền theo quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen.

b) Muốn thế hệ lai có ít kiểu hình nhất

  • Cho F₁ (AaBb) lai với cá thể aabb.

\(A a B b \times a a b b \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \Rightarrow \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } F_{2} : 50 \% \textrm{ } c a o , đỏ \textrm{ }\textrm{ } : \textrm{ }\textrm{ } 50 \% \textrm{ } t h \overset{ˊ}{\hat{a}} p , v \overset{ˋ}{a} n g\)

→ chỉ có 2 kiểu hình.

c) Muốn ngay F₁ đã có sự phân tính 3:3:1:1

  • Chọn P:

\(A a B b \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. c a o , đỏ \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \times \textrm{ }\textrm{ } A a b b \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. c a o , v \overset{ˋ}{a} n g \left.\right)\)

  • F₁ phân tính:

\(3 \textrm{ } c a o , đỏ : 3 \textrm{ } c a o , v \overset{ˋ}{a} n g : 1 \textrm{ } t h \overset{ˊ}{\hat{a}} p , đỏ : 1 \textrm{ } t h \overset{ˊ}{\hat{a}} p , v \overset{ˋ}{a} n g\)

d) Xác định kiểu gen của 4 cây cà chua thân cao, quả đỏ

  • Các khả năng: AABB, AaBB, AABb, AaBb.
  • Cách làm: dùng phép lai phân tích với aabb.

Kết quả:

  • AABB × aabb → 100% cao, đỏ.
  • AaBB × aabb → 1/2 cao, đỏ : 1/2 thấp, đỏ.
  • AABb × aabb → 1/2 cao, đỏ : 1/2 cao, vàng.
  • AaBb × aabb → 1/4 cao, đỏ : 1/4 cao, vàng : 1/4 thấp, đỏ : 1/4 thấp, vàng.

Vậy ta có thể nhìn đời con để xác định kiểu gen.

chúc bn hc tốt


12 tháng 2 2022

ta có : P tương phản 2 cặp tính trạng

           F1 thu được 100% cây cà chua thân cao-quả đỏ

=> P thuần chủng

=>F1 dị hợp 2 cặp gen

=> tính trạng thân cao-quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp quả vàng

Qui ước: gen A:thân cao            gen B:quả đỏ

               gen a : thân thấp          gen b:quả vàng

xét F2

xét tính trạng chiều cao

cao/thấp=300/300=1/1 (kết quả phép lai phân tích)

=> KG F1 là Aa

       KG cây M là aa

xét tính trạng màu sắc

đỏ/vàng=300/300=1/1 (kết quả phép lai phân tích)

=>KG F1 là Bb và câyM là bb

xét sự di truyền 2 cặp tính trạng

ta có

(1 thân cao:1 thân thấp)(1 đỏ:1 vàng)=1:1:1:1 giống hệt đề bài

=>2 cặp tính trạng này phân li độc lập 

=>KG cây M là aabb(thấp-vàng)

vì P thuần chủng=> KG P là Aabb x aaBB

 

 

12 tháng 2 2022

bạn nhớ trình bày lại cho gọn gàng dễ hiểu hơn nhé :3

23 tháng 12 2016

-quy ước :A đỏ, a vàng, B chẻ, b nguyên

-sơ đồ :

a/ P: AABB x aabb

G: AB ab

F1: AaBb

b/ ko thuần chủng thì sao mà lai hả bạn.chắc đề sai rồi đó

theo mình ngĩ nếu ko thuần chủng thì đỏ,nguyên là AAbB (k thể xảy ra vì pải là Bb nhưng nếu AABb thì lại là đỏ chẻ => k lai đc). vàng,chẻ ko t/c là aABb (củng k xảy ra đc vì pải là Aa nhưng nếu AaBb thì lại đỏ,chẻ => củng k đc)

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
18 tháng 9 2016

- Xét sự di truyền tình trạng kích thước cây: ở F2 Cây cao : cây thấp = 1:1 suy ra KG ở F1 : Aa x aa(lai phân tích) 
- Xét sự di truyền tính trạng màu quả :
quả đỏ:quả vàng= 1:1 say ra kiểu gen ở F1 : Bb x bb 

***trường hợp 1:
1.1
Xét sự di truyền chung cả hai tính trạng (cây cao : cây thấp) (quả đỏ :quả vàng) = 1:1:1:1 => các gen phân li độc lập 
P: AAbb x aaBB
F1: AaBb
F1 lai phân tích:
F1: AaBb x aabb
Fb: em tự viết nhé

1.2
tỉ lệ 1: 1: 1: 1 còn xảy ra khi các gen liên kết không hoàn toàn với tần số hvg f=50%
P: Ab/Ab x aB/aB
F1: Ab/aB
F1 lai phân tích:
F1: Ab/aB x ab/ab
Fb: 1Ab/ab: 1aB/ab: 1AB/ab: 1ab/ab
(vì hvg 50% nên F1 cũng sẽ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ như trường hợp phân li độc lập.)

***Trường hợp 2
Xét sự di truyền chung của cả 2 tính trạng : Nếu các gen phân li độc lập thì : (cây cao:cây thấp) (quả đỏ :quar vàng )= 1:1:1:1 nhưng tỉ lệ ở TH2 lại là 1:1= 2 kiểu tổ hợp giao tử => F1 chỉ cho 2 loại giao tử => các gen di truyền liên kết và liên kết hoàn toàn.
F1: Ab/aB x ab/ab
Fb: 1Ab/ab: 1aB/ab