K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 5 2017

Câu 2-06. Ở cà chua, giả sử các gen A là gen trội hoàn toàn quy định thân cao, a quy định thân thấp, gen B là gen trội hoàn toàn quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng. Khi mỗi cặp gen nói trên nằm trên mỗi đôi NST thì sự di truyền của các tính trạng tương ứng sẽ tuân theo quy luật nào?

A. Phân li độc lập.

B. Di truyền liên kết.

C. Di truyền giới tính

D.Di truyền liên kết với giới tính

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
30 tháng 5 2017

Câu 2_5. Các bệnh di truyền như mù màu, máu khó đông... thường biểu hiện ở người nam là do?

. Gen gây bệnh nằm trên NST X và NST Y không có alen tương ứng át chế.

. Cơ thể nữ có khả năng chống lại các bệnh di truyền.

Gen gây bệnh nằm trên NST Y chỉ có ở nam.

Gen gây bệnh là gen trội ở nam nhưng là gen lặn ở nữ.

30 tháng 5 2017

D (các cá thể đem lai dị hợp về cả hai cặp gien nên kết hợp lại tạo thành kiểu hình mang tính trạng lặn)

30 tháng 5 2017

D

21 tháng 11 2016

a. Xét thế hệ F2 thấy:

- Tính trạng hình dạng quả có 3 kiểu hình: 300 quả tròn: 600 quả bầu dục: 300 quả dài có tỷ lệ là 1:2:1 => tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật trội không hoàn toàn.

- Tính trạng hình dạng có 2 loại kiểu hình: lá nguyên: lá chẻ = 3:1 => Tính trạng hình dạng lá tuân theo quy luật trội hoàn toàn; lá nguyên trội hoàn toàn so với tính trạng lá chẻ.

- Xét chung cả 2 tính trạng: thấy tích tỷ lệ của 2 tính trạng = (3:1)(1:2:1) khác với tỷ lệ phân tính ở F2 => 2 tính trạng do các gen nằm trên 1 NST tương đồng quy định (Liên kết gen).

b. Quy ước:

A- quả tròn > a- quả dài

B- lá nguyên > b- lá chẻ

Sơ đồ lai:

P: AB/AB x ab/ab

Gp: AB - ab

F1: AB/ab

F1: AB/ab x AB/ab

GF1: AB, ab – AB, ab

F2: AB/AB: 2AB/ab: ab/ab

10 tháng 12 2016

a) Kg cà chua tam bội quả đỏ là AAA , AAa , Aaa

Kg cà chua tam bội quả vàng aaa

Kg cà chua tứ bội qur đỏ là AAAA, AAAa, AAaa , Aaaa

KG cà chua tứ bội quả vàng aaaa

b)P Aaaa(quả đỏ) x AAAA( quả đỏ)

G 1/2 Aa 1/2 aa...........AA

F1 1/2AAAa 1/2AAaa(100% đỏ)

P Aaaa( quả đỏ) x aaaa( quả vàng)

G 1/2Aa 1/2 aa.........aa

F1 1/2Aaaa: 1/2aaaa(1 đỏ 1 vàng)

21 tháng 11 2016

a. Thân cao quả bầu dục x thân thấp quả tròn:

  • KG của cây thân cao quả bầu dục là: Ab/Ab hoặc Ab/ab
  • KG của cây thân thấp quả tròn là: aB/aB hoặc aB/ab

=> Có thể có 4 trường hợp lai:

  • P: Ab/Ab x aB/aB => Ab/aB
  • P: Ab/Ab x aB/ab => Ab/aB : Ab/ab
  • P: Ab/ab x aB/aB => Ab/aB : ab/aB
  • P: Ab/ab x aB/ab => Ab/aB : Ab/ab : ab/aB : ab/ab

b. Thân cao quả tròn lai với thân thấp quả bầu dục:

  • KG của cây thân cao quả tròn là: AB/AB hoặc AB/ab
  • KG của cây thân thấp quả bầu dục là: ab/ab

=> Các trường hợp lai:

  • P: AB/AB x ab/ab => AB/ab
  • P: AB/ab x ab/ab => AB/ab : ab/ab
2 tháng 1 2018

Bài này tớ hướng dẫn thôi nhé. Mà hình như cậu ôn bồi dưỡng HSG, nên làm vậy tới đó cậu chắc sẽ hiểu rồi ^^

-Xét phép lai Aa×Aa-> tạo ra 4 kiểu gen (1AA:2Aa:1aa) và 2 kiểu hình

-Xét phép lai : Bb×bb->tạo ra 2 KG (1Bb:1bb) và 2 kiểu hình

-Xét phép lai : Dd×Dd-> tạo ra 4 kiểu gen(1DD:2Dd:1dd) và 2 kiểu hình

* Số kiểu gen của phép lai : 4.4.2=32 (kiểu)

*Số kiểu hình của phép lai : 2.2.2=8 (kiểu)

- Tỉ lệ kiểu gen của phép lai : AaBbDd × AabbDd :

(1AA:2Aa:1aa) (1Bb:1bb) (1DD:2Dd:1dd) =…………

19 tháng 10 2016

a. Nhận đ*****nh của bạn A ko thỏa đáng ở chỗ sử dụng tỷ lệ 3:1 và 1:2:1 để kết luận về sự di truyền của tính trạng màu lông vì số lượng cá thể khảo sát là quá ít (chỉ 4 con trong khi Menden nghiên cứu trên hàng trăm cá thể mới thu dc tỷ lệ như vậy - ĐK nghiệm đúng của quy luật Menden) => nên ko thể dùng tỷ lệ đó để làm căn cứ khẳng đ*****nh.

b. Do:

+ Tính trạng do 1 gen quy đ*****nh, gen nằm trên NST thường => số kiểu hình tạo ra tối đa là 3 kiểu hình (có ở trường hợp trội ko hoàn toàn)

+ Cả 2 lứa đẻ đã cho ra 3 loại kiểu hình => kiểu gen của thỏ bố mẹ phải là d***** hợp. 

=> Sự di truyền tuân theo quy luật trội ko hoàn toàn.