câu 1:hệ sinh thái nhân tạo là: A. hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa   B.khu bảo tồn t...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

câu 1:hệ sinh thái nhân tạo là: A. hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa   B.khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia       C.hệ sinh thái nông nghiệp   D.hệ sinh thái rừng ngập mặn

Câu 2 than ở nước ta tập trung nhiều ở?

A.Đông bắc Bắc Bộ

B.Tây nguyên,Đông Nam Bộ

C.Bắc Trung Bộ, Đồng bằng song cửu long

D.vùng núi và trung du bắc bộ,đồng bằng sông hồng

9 tháng 4 2021

Tây Ninh tương đối ôn hoà thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.

Trâu.Bò
1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:a. Diện tích -          Đồng bằng sông Hồng Khoảng 15.000 km²-          Đồng bằng sông Cửu LongKhoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)b. Độ cao địa hình-          Đồng bằng sông HồngCao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.-          Đồng bằng sông Cửu LongThấp...
Đọc tiếp

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:

a. Diện tích

-          Đồng bằng sông Hồng

 Khoảng 15.000 km²

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Khoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)

b. Độ cao địa hình

-          Đồng bằng sông Hồng

Cao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Thấp và bằng phẳng, cao trung bình chỉ 1 – 2 mét so với mực nước biển, nhiều vùng trũng ngập nước.

c. Hệ thống đê

-          Đồng bằng sông Hồng

hệ thống đê sông dày đặc, đặc biệt là đê sông Hồng và sông Thái Bình để ngăn lũ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Ít đê hơn, nước lũ tràn đồng hàng năm, bồi đắp phù sa tự nhiên cho đồng ruộng

2. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình nào? Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình đồng bằng châu thổ, thấp và tương đối bằng phẳng, được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Đuống.


1
30 tháng 10 2025

Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15.000 km2, nhỏ hơn nhiều so với đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40.000 km2). Đây là đồng bằng bồi tụ lâu đời, bề mặt cao hơn (trung bình 2–4 m), thoải dần về đông nam; ven sông có dải phù sa cổ cao, giữa đồng bằng có nhiều ô trũng. Mùa lũ đến sớm, nước lũ dâng nhanh nên ở đây xây dựng hệ thống đê sông kiên cố và dầy đặc bao bọc ruộng; kên mương thưa hơn, nhiều nơi phải bơm tiêu úng. Đồng bằng sông Cửu Long rộng gấp gần ba lần, bề mặt rất thấp và phẳng, cao trung bình chỉ 1–2 m so với mực nước biển. Đây là đồng bằng trẻ do được bồi tụ muộn; có nhiều ô trũng ngập nước xen kẽ và hệ thống kên hò rạch chằng chịt. Lũ đến muộn và dâng từ từ, mang nhiều phù sa nên người dân thường đón lũ để sản xuất nông nghiệp; không có hệ thống đê cứng bao bọc như đồng bằng sông Hồng mà thay bằng đê bao thấp, bờ bao nhỏ và kên rạch điều tiết nước. Do địa hình thấp, vùng ven biển dễ bị triều cường và xâm nhập mặn; mạng lưới sông ngòi, kên rạch dôn dào, giao thông sông ngòi thuận lợi.

Câu 11. Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là A. từ 3 đến 4 cơn. B. từ 1 đến 2 cơn. C. từ 8 đến 9 cơn. D. từ 6 đến 7 cơn. Câu 12. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng. A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ. Câu 13. Hiện...
Đọc tiếp

Câu 11. Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là

A. từ 3 đến 4 cơn. B. từ 1 đến 2 cơn.

C. từ 8 đến 9 cơn. D. từ 6 đến 7 cơn.

Câu 12. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng.

A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ.

Câu 13. Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực

A. Bắc Bộ. B. Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Vịnh Thái Lan.

Câu 14. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên là

A. địa hình. B. khí hậu. C. sông ngòi. D. thực vật.

Câu 15. Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đa dạng và thất thường.

B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt.

C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa mưa, khô rõ rệt.

D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hòa quanh năm.

 

Câu 16. Lãnh thổ Việt Nam là nơi

A. các khối khí hoạt động tuần hoàn nhịp nhàng.

B. gió mùa hạ hoạt động quanh năm.

C. gió mùa đông hoạt động quanh năm.

D. giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa.

 

Câu 17. Đặc điểm về vị trí địa lí khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn các nước ở Tây Á, Đông Phi, Tây Phi là

A. nằm ở gần khu vực xích đạo.

B. nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

C. tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

D. nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa và tiếp giáp với Biển Đông.

 

Câu 18. Do nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên

A. địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp.

B. khoáng sản phong phú về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.

C. khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa

0
24 tháng 3 2022

C

B

B

24 tháng 3 2022

Nước ta không có kiểu hệ sinh thái nào sau đây ?

 A.

Rừng thưa rụng lá.

 B.

Rừng lá kim.

 C.

Rừng kín thường xanh.    

 D.

Rừng ôn đới núi cao.    

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nằm ở

 A.

phía nam của dãy Bạch Mã, trải dài từ Đà Nẵng đến Cà Mau.

 B.

hữu ngạn sông Hồng, phạm vi từ Lai Châu đến Thừa Thiên – Huế.

 C.

hữu ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

 D.

khu đồi núi toàn bộ phía Bắc và phía bắc đồng bằng ven biển.

Miền núi nước ta không có thuận lợi đối với sự phát triển của ngành nào sau đây ?

 A.

Phát triển chăn nuôi gia súc.

 B.

Phát triển giao thông vận tải.

 C.

Khai thác khoáng sản.      

 D.

Trồng cây công nghiệp.    

25 tháng 6 2020

D. Nam Bộ

25 tháng 6 2020

z cho tớ hỏi lun

nơi có địa hình cao nhất nước ta là:

A.Đông bắc/B.Tây bắc./C.trường sơn bắc/D.trường sơn nam

28 tháng 10 2023

Hệ sinh thái rừng ngập mặn và đồi núi tại Việt Nam:

Hệ sinh thái rừng ngập mặn:

- Vị trí: Rừng ngập mặn thường nằm ở các vùng ven biển của các tỉnh miền Đông và Nam Bộ như Sóc Trăng, Cà Mau, và Quảng Ninh.
- Đặc điểm: Rừng ngập mặn có cây cối phải chịu sự biến đổi môi trường do nước biển thay đổi mặn độ và mực nước theo mùa. Các loài cây và động vật trong hệ sinh thái này thích nghi với điều kiện môi trường biến đổi liên tục.

Hệ sinh thái đồi núi:

- Vị trí: Đồi núi phân bố rộng rãi ở Việt Nam, bao gồm các vùng núi Bắc Bộ, Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Đặc điểm: Đồi núi thường có độ cao và địa hình đa dạng, với nhiều loài cây cối và động vật sống trong môi trường núi rừng.
- Đặc điểm địa hình cao đồi và sườn núi khá dốc.
28 tháng 10 2023

Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn và đồi núi:

- Quản lý bền vững: Cần thiết lập kế hoạch quản lý bền vững cho các hệ sinh thái này, bao gồm việc hạn chế khai thác một cách hợp lý và bảo tồn các khu vực quan trọng.

- Giáo dục và nhận thức: Tăng cường giáo dục về giá trị và quan trọng của các hệ sinh thái này để tạo sự nhận thức và sự đóng góp của cộng đồng và du khách trong việc bảo vệ chúng.

- Bảo tồn di sản: Bảo tồn di sản tự nhiên, bao gồm việc xây dựng các khu vực bảo tồn và vườn quốc gia để bảo vệ các loài cây, động vật và cảnh quan độc đáo của hệ sinh thái.

- Giảm thiểu sự can thiệp xây dựng: Kiểm soát việc xây dựng và phát triển đô thị ở khu vực gần hệ sinh thái rừng ngập mặn và đồi núi để giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường.

- Quản lý tài nguyên nước: Bảo vệ và quản lý tài nguyên nước một cách bền vững để đảm bảo rừng ngập mặn và đồi núi vẫn có nguồn nước cần thiết.

- Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các quốc gia hàng xóm để bảo vệ các hệ sinh thái biên giới và khu vực ven biển.

7 tháng 5 2022

tham khảo-1-

Sinh vật rất phong phú và đa dạng. + Đa dạng về thành phần loài và gen. + Đa dạng về kiểu hệ sinh thái. + Đa dạng về công dụng và sản phẩm. ----------4 Trả lời + Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: Tính nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, có mùa đông lạnh nhất nước, thời tiết vào mùa đông thường biến động. ' - Mùa đông có mưa phùn, gió bấc, nhiệt độ có thể xuống dưới 5°c ở đồng bằng  dưới o°c ở miền núi. Mùa hạ nóng ẩm, có tiết mưa ngâu vào giữa tháng 8.  

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.  C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc? A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu...
Đọc tiếp

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi

A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

 

C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc?

A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu vào khối núi Tam Đảo.

B. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.

C. Hướng nghiêng chung là hướng tây bắc – đông nam.

D. Các sông trong khu vực như: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.

 

Câu 34. Đặc điểm không đúng với vùng núi Tây Bắc là

A. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

B. có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hóa.

 

C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng bắc – nam.

D. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông như: sông Đà, sông Mã, sông Chu.

 

Câu 35. Địa hình núi cao của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

A. Đông Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc.

Câu 36. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là

A. thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.

B. mạch núi cuối cùng của dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.

C. gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.

D. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

 

Câu 37. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Nam là

A. khối núi Kon Tum và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao.

B. có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông – tây.

C. các cao nguyên của vùng khá bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1500 đến 2000m.

D. đỉnh Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng.

 

Câu 38. Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở

A. Trung du Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ. D. Nam Trung Bộ. 

0