Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. Tóm tắt chiến dịch giải phóng Thăng Long vào Tết Kỉ Dậu của Quang Trung
* Hoàn cảnh lịch sử
- Trong bước đường cùng, Lê Chiêu Thống cho người sang cầu cứu nhà Thanh.
- Sẵn đang có ý đồ bành tướng xuống phía nam, vua Thanh là Càn Long vội sai Tôn Sĩ Nghị đem 29 vạn quân tiến đánh nước ta.
- Quân Tây Sơn ở Bắc Hà lúc đó chỉ có hơn 1 vạn, Trước thế mạnh ban đầu của giặc, đã tạm thời rút về lập phòng tuyến ở Tam Điệp – Biện Sơn, chờ cơ hội phản công.
- Nhận được tin quân Thanh xâm lược, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung, thống lĩnh đại quan tiến ra Bắc, diệt giặc. Trên đường đi, nghĩa quân nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân.
* Diễn biến
- Đúng đêm 30 tết, từ Tam Điệp – Biện Sơn, 5 mũi tiến công của Tây Sơn được lệnh xuất kích.
- Mờ sáng ngày mùng 5 tết, quân Tây Sơn đồng loạt tổng công kích vào các đồn Ngọc Hồi (Thanh Trì, Hà Nội) và Đống Đa (Đống Đa, Hà Nội), nhanh chóng đập tan hệ thống phòng ngự then chốt nhất của địch, tiến vào giải phóng Thăng Long.
- Tôn Sĩ Nghị cùng tàn quân Thanh hoảng loạn cực độ, dẫm đạp lên nhau tháo chạy về nước. Đất nước hoàn toàn sạch bóng quân thù.
b. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa đã đi vào lịch sử như một chiến công hiển hách vào bậc nhất của dân tộc Việt Nam vì:
- Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa là một trong những trận quyết chiến chiến lược tuyệt vời của lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tọc ta. Chỉ trong thời gian ngắn, toàn bộ đạo quân viễ chinh 29 vạn của nhà Thanh đã bị đánh tan tành. Với trận thắng này, Tây Sơn đã đè bẹp ý chí xâm lược nước ta của quân Thanh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ độc lập dân tộc.
- Vì thế, chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa đã đi vào lịch sử như một chiến công hiển hách vào bậc nhất của dân tộc ta, mãi mãi là niềm tự hào của người Việt nam.
c. Phân tích sự lãnh đạo tài tình của Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh
- Chiến thắng vang dội trong việc đại phá quân Thanh năm 1789 của dân tộc ta được đặt dưới sự lãnh đạo tài tình của Quang Trung. Phát huy sức mạnh của nhân dân, truyền thống yêu nước của dân tộc. Quang Trung đã lãnh đạo cuộc kháng chiến với nghệ thuật quân sự độc đáo. Đó là cuộc hành quân thần tốc, bất ngờ, táo bạo; tinh thần chủ động tiến công liên tục, áp đảo kẻ thù; tư tưởng đánh tiêu diệt; huy động sức mạnh của toàn dân tộc, giành chiến thắng hoàn toàn.
- Từ một lãnh tụ nông dân kiệt suất, Quang Trung – Nguyễn Huệ đã trở thành một vị anh hùng dân tộc, một thiên tài quân sự, tên tuổi của Quang Trung sáng ngời trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Câu 16: Nghệ thuật quân sự tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỉ XIII là gì?
A. Đánh điểm diệt viện. B. Vườn không nhà trống.
C. Tiên phát chế nhân. D. Đánh vào lòng người.
Câu 17: Điểm khác biệt của trận Bạch Đằng năm 1288 so với các trận Bạch Đằng năm 938 và 981 là ở
A. thời điểm đánh địch. B. lực lượng tham gia.
C. phương thức tác chiến. D. ý chí chiến đấu.
Câu 25: Chiến thắng mãi mãi ghi vào lịch sử đấu tranh anh hùng của dân tộc Việt Nam, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên là
A. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
B. Chiến thắng Như Nguyệt năm 1075.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.
Câu 27: Hội nghị Diên Hồng do nhà Trần tổ chức đã triệu tập những thành phần chủ yếu nào để bàn kế đánh giặc?
A.các vương hầu quý tộc.
B. các bậc phụ lão có uy tín.
Câu 28: Nguyên nhân chủ yếu khiến cho cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ năm 1407 thất bại?
A. Thế giặc mạnh.
B. Nhà Hồ không có tướng tài giỏi.
1,
* Đặc điểm:
- Diễn ra ngay sau khi Quang Trung - Nguyễn Huệ lên ngôi, được xem là chiến công đỉnh cao của thiên tài quân sự Nguyễn Huệ.
- So sánh lực lượng giữa ta và địch có sự chênh lệch lớn (ta hơn 10 vạn, địch 29 vạn).
- Diễn ra trong thời gian ngắn, chưa đầy 10 ngày với cuộc hành quân thần tốc, táo bạo, bất ngờ làm cho địch không kịp trở tay.
- Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc, trong đó nổi bật vai trò của người nông dân dưới dự lãnh đạo của Nguyễn Huệ.
- Cuộc kháng chiến này cũng chấm dứt thời kì xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc.
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Có sự lãnh đạo tài tình của vua Quang Trung.
- Tinh thần yêu nước, chiến đấu dũng cảm của nghĩa quân, của nhân dân được phát huy cao độ.
- Nghĩa quân có được sự đồng tình ủng hộ của quân dân và sĩ phu Bắc Hà.
2,
* Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm của nhân dân Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
- Kháng chiến chống Tống thời tiền Lê (981)
- Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077)
- Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ nhất (1258)
- Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ hai (1285)
- Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ ba (1287-1288)
- Khởi nghĩa Lam Sơn - chống quân Minh (1418-1427)
* Ý nghĩa lịch sử:
- Ghi vào lịch sử dân tộc với những chiến công chói lọi
- Đập tan tham vọng bá quyền của bon phong kiến phương Bắc.
- Bảo vệ được những thành quả xây dựng đất nước của tổ tiên, giữ vững nền độc lập, tự chủ của nhân dân đại việt.
- Thể hiện tài năng lãnh đạo, tinh thần đoàn kết chiến đấu, tinh thần anh dũng của quân dân ta.
- Lòng tự hào dân tộc, niềm tin vững chắc vào sức mạnh dân tộc, vượt qua mọi khó khăn thử thách và chiến thắng vẻ vang.
* Bài học kinh nghiệm:
- Có đường lối đấu tranh đúng đắn, phát huy sức mạnh của cả dân tộc, thể hiện qua cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên.
- Kháng chiến toàn diện: kết hợp quân sự, ngoại giao, thơ văn trong kháng chiến chống Tống lần thứ hai (1075-1077)
- Kháng chiến trường kì thể hiện trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống lại quân Minh xâm lược.
- Nghệ thuật quân sự độc đáo: chớp thời cơ, thể hiện qua hầu hết các cuộc kháng chiến.
- Chủ động tấn công như trong cuộc kháng chiến chống Tống lần 2, chọn chỗ yếu của địch mà tấn công, thực hiện "vườn không nhà trống" trong kháng chiến chống Mông - Nguyên.
| Tên triều đại, tên cuộc khởi nghĩa | Thời gian | Quân xâm lược | Người chỉ huy | Chiến thắng lớn |
| Tiền Lê | 981 | Tống | Lê Hoàn | Bạch Đằng, Chi Lăng |
| Lí | 1075 - 1077 | Tống | Lý Thường Kiệt | Như Nguyệt |
| Trần | 1258, 1285, 1287 - 1288 | Mông - Nguyên | Các vua Trần, Trần Thủ Độ, Trần Hưng Đạo... | Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Bạch Đằng |
| Hồ | 1407 | Minh | Hồ Quý Ly | Thất bại |
| Khởi nghĩa Lam Sơn | 1418 - 1427 | Minh | Lê Lợi, Nguyễn Trãi | Tốt Động - Chúc Động, Chi Lăng - Xương Giang |
*Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước và truyền thống dấu tranh giành độc lập dân tộc tốt đẹp của nhân dân ta.
- Lựa chọn và xây dựng phòng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như Nguyệt.
- Tiêu diệt thủy quân của địch, không cho thủy quân tiến sâu vào hỗ trợ cánh quân đường bộ.
- Sử dụng chiến thuật “công tâm”: đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”
- Chủ động tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch yếu.
- Chủ động kết thúc chiến sự bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị “giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống lần 2 (1075-1077), Lý Thường Kiệt đã sử dụng các nghệ thuật quân sự độc đáo như "Tiên phát chế nhân" (đánh trước để chế ngự giặc), xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt vững chắc, cùng với các chiến thuật tấn công, phòng ngự, phản công linh hoạt. Cuối cùng, ông còn sử dụng biện pháp thương lượng, hòa giải để kết thúc chiến tranh, hạn chế tổn thất cho Đại Việt.
1. Chiến lược chủ động tiến công
- "Tiên phát chế nhân": Lý Thường Kiệt đề ra và thực hiện chiến lược "ra tay trước để chế ngự đối phương" bằng cách chủ động đưa quân tấn công sang đất Tống, nhằm làm suy yếu và tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị của quân Tống.
- Chiến thuật tập kích, đánh úp: Quân Đại Việt đã sử dụng chiến thuật tập kích bất ngờ để hạ gục nhiều thành trại của giặc ngay từ đầu cuộc chiến.
2. Nghệ thuật phòng ngự, phản công
- Xây dựng phòng tuyến: Lý Thường Kiệt đã chọn và xây dựng phòng tuyến vững chắc trên sông Như Nguyệt để chặn đứng quân Tống.
- Chiến thuật phòng ngự - phản công: Khi quân Tống tiến công, quân ta đã linh hoạt vận dụng các chiến thuật như đánh chặn, bao vây, phòng ngự trên tuyến sông Như Nguyệt, sau đó thực hiện phản đột kích và phản công để tiêu diệt địch.
3. Nghệ thuật kết thúc chiến tranh
- Đề nghị giảng hòa: Sau khi giành thắng lợi quyết định, Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị "giảng hòa", tạo điều kiện để hai bên kết thúc chiến tranh một cách hòa bình, hạn chế tổn thất và bảo toàn lực lượng.
- Vừa đánh vừa đàm phán: Ông đã kết hợp thắng lợi quân sự với biện pháp ngoại giao mềm dẻo để kết thúc chiến tranh và giải quyết xung đột.
Câu 1,
Nguyên nhân chia cắt đất nước cuối thế kỷ XVII :
- Tranh giành quyền lực: Các thế lực phong kiến như triều đình Nam triều và Bắc triều, sau đó là Trịnh ở Đàng Ngoài và Nguyễn ở Đàng Trong, đã tranh giành quyền lực, gây ra tình trạng chia cắt kéo dài.
- Sự ngang tài, ngang sức: Sự cân bằng lực lượng giữa các thế lực phong kiến đã khiến cho cuộc tranh giành quyền lực không bên nào có thể giành chiến thắng quyết định.
Tình hình chia cắt Việt Nam giai đoạn 1945 – 2000:
- Có bị chia cắt: Việt Nam bị chia cắt về mặt chính trị thành hai miền Nam và Bắc. Miền Bắc do chính quyền Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cai trị, còn miền Nam do chính quyền Việt Nam Cộng hòa cai trị.
- Nguyên nhân chia cắt:
+ Sự can thiệp của các cường quốc: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam trở thành nơi đối đầu giữa các lực lượng chính trị lớn của thế giới, dẫn đến việc chia cắt đất nước thành hai miền.
+ Hiệp định Giơnevơ: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đã tạm thời chia cắt đất nước Việt Nam thành hai miền.
- Quá trình thống nhất: Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã dẫn đến sự thống nhất đất nước vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Tuy nhiên, tình trạng chia cắt kéo dài đến năm 2000.
Câu 2.
Vua Quang Trung đại phá nhanh chóng 29 vạn quân Thanh vì:
- Lợi dụng yếu tố thời cơ và bất ngờ: Vua Quang Trung quyết định tiến quân vào dịp Tết, khi quân Thanh đang chủ quan, kiêu ngạo sau khi chiếm đóng Thăng Long dễ dàng. Ông đã tạo ra yếu tố bất ngờ, khiến quân địch không kịp trở tay.
- Lợi dụng thời tiết: Đội quân Tây Sơn đã biết lợi dụng gió mùa đông bắc thổi vào dịp giáp Tết để hành quân nhanh chóng ra Bắc, nương theo gió để tiến quân nhanh hơn.
- Tổ chức lực lượng và đội hình:
+ Bố trí lực lượng trên nhiều hướng, hiệp đồng tác chiến nhịp nhàng và chính xác.
+ Tổ chức bộ phận cơ động thọc sâu, luồn lên đánh thẳng vào sở chỉ huy của Sầm Nghi Đống, gây hoảng loạn cho quân địch.
- Chiến lược thông minh và táo bạo: Bằng cách tạo ra thế trận bao vây và thọc sâu, vua Quang Trung đã phá vỡ thế phòng ngự chiến lược của địch, đánh tan từng bộ phận, dẫn đến thắng lợi hoàn toàn.
Nghệ thuật quân sự chủ yếu là "đánh nhanh, thắng nhanh", được thể hiện qua các yếu tố sau:
- "Táo bạo - Đòn phủ đầu không ngờ":
+ Tấn công trực diện, bất ngờ vào các điểm yếu của địch, như việc đánh vào sở chỉ huy của Sầm Nghi Đống.
+ Sử dụng các vũ khí và phương pháp chiến đấu độc đáo như mộc bọc rơm ướt để chống lại hỏa lực của quân Thanh, kết hợp với voi chiến ném hỏa cầu.
- "Thần tốc - Biến thời gian thành sức mạnh":
+ Tiến quân với tốc độ chóng mặt, vượt qua mọi khó khăn để đến đích đúng thời gian quy định.
+ Tổ chức các đợt tấn công liên tiếp, không để địch có thời gian để hồi phục.
- "Hiệp đồng tác chiến":
+ Kết hợp nhịp nhàng giữa các hướng tấn công chính và các hướng khác, giữa lực lượng thê đội một và thê đội hai.
+ Sự kết hợp của các đòn tấn công từ nhiều hướng và các phương pháp đánh khác nhau để tạo hiệu quả cao nhất trong trận đánh.