K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 19. Điều kiện nào sau đây tạo nên  tính đa dạng trong sản xuất nông nghiệp nước ta?

A.Đất                 B.Nước              C. Khí hậu               D.Sinh vật

Câu 20 .  Vùng  nào sau đây có năng suất lúa cao nhất nước ta ?

A. Đb sông Hồng       B. Đb sông Cửu Long.     C. Bắc Trung Bộ               D. Đông Nam Bộ.

Câu 21. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết vùng nào nước ta  đứng đầu về cây cà phê?

A.Trung du  và miền  núi Bắc Bộ               B.Bắc Trung Bộ

C Đông Nam Bộ                                         D.Tây Nguyên

Câu 22 Loại  rừng cung cấp gỗ chủ yếu  cho ngành công nghiệp chế biến là:

A.rừng tự nhiên     B.rừng phòng hộ       C. rừng đặc dụng        D. rừng sản xuất

Câu 23.Ngư trường  trọng điểm nào sau đây nằm ở cực Nam đất  nước?

A.Ninh Thuận , Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu          B.Hải Phòng, Quảng Ninh

C.Quần đảo Hoàng Sa-Quần đảo Trường Sa       D.Cà Mau, Kiên Giang

Câu 24.Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là :

A. Tạo sự đa dạng sinh học.                        B. Điều hoà nguồn nước của các sông.

C. Điều hoà khí hậu, chắn gió bão.              D. Cung cấp gỗ và lâm sản quý.

Câu 25.Hai tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là:

A.Kiên Giang, Long An                       B.ĐồngTháp, Bến Tre

C.Cà Mau, An Giang                           D.Ninh Thuân, Bình Thuận

Câu 26.Thế mạnh nổi bật để phát triển ngành khai thác thủy sản nước ta là:

A.có vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú

B. có vùng biển rộng, bờ biển dài,  diện tích rừng ngập mặn lớn

C.mạng lưới sông hồ , kênh rạch chằng chịt

D.hệ thống tàu thuyền, phương tiện đánh bắt hiện đại

Câu 27.Nuôi trồng thủy sản  nước lợ  phát triển thuận lợi ở vùng nước nào?

A.Hệ thống sông suối , ao hồ                       B.Vũng , vịnh, vùng biển ven các đảo

C.Các ngư trường trọng điểm                      D.Bãi triều,đầmphá, rừng  ngập mặn

Câu 28. Nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta là:

A. dân cư và lao động.                           

B. thị trường, chính sách phát triển công nghiệp

C. các nhân tố kinh tế - xã hội.          

D. cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

Câu 29.  Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay là:

A.Hà Nội,Đà Nẵng

B.Hà Nội,TP Hồ Chí Minh

C.Đà Nẵng,Hải Phòng

D.Đà Nẵng,TP Hồ Chí Minh

Câu 30. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết  những tỉnh/thành phố nào sau đây dẫn đầu về sản lượng khai thác thủy sản?

A.Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận       B. Kiên Giang,An Giang,Cần Thơ

C.Thanh Hóa, Hà Tĩnh,  Quảng Bình                      D. An Giang,Đồng Tháp, Cần Thơ

Câu 31. Yếu tố tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến phát triển, phân bố công nghiệp?

A.Đất               B. Nước              C. Khoáng sản              D.Sinh vật

Câu 32.Ngành công nghiệp chế biến lương thực,thực phẩm ở nước ta phát triển dựa vào ưu thế chủ yếu nào sau đây?

A.nguồn nhân công dồi dào , giá rẻ

B.Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy lâu đời

C.Nguồn nguyên liệu phong phú, tại chỗ

D.Nguồn vốn thu hút từ nước ngoài

Câu 33.Khó  khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện nước ta là:

A.mùa khô, mực nước các hồ thủy điện hạ thấp

B.sông ngòi nhỏ ,ngắn,tiềm năng thủy điện thấp

C.miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn thấp

D.sông ngòi nước ta có lưu lượng nhỏ

Câu 34 Ngành công nghiệp trọng điểm nào sau đây phát triển dựa vào nguồn nhân lực dồi dào?

A.Khai thác nhiên liệu                        B.Vật liệu xây dựng

C.Cơ khí, điện tử                                D.Dệt may

Câu 35.Nhân tố nào sau đây làm cho mỗi vùng ở nước ta có thế mạnh khác nhau trong phát triển công nghiệp?

A.Vị trí địa lí                                          B.Điều kiện khí hậu

C.Yếu tố địa hình                                  D.Sự phân bố tài nguyên

Câu 36.Ngành công nghiệp trọng điểm chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp nước ta là:

A.hóa chất          B.khai thác nhiên liệu       C. vật liệu xây dựng         D.chế biến lương thực thực phẩm

Câu 37. Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào của nước ta có thế mạnh đặc biệt và cần đi trước một bước so với các ngành khác

A. Công nghiệp điện tử.  B. Công nghiệp hoá chất. C. Công nghiệp nhẹ     D.  Công nghiệp năng lượng.

Câu 38.Các mỏ dầu nào sau đây đang được khai thác?

A.Hồng Ngọc ,Rạng Đông    B.Lan Đỏ,Bạch Hổ   C.LanTây, Đại Hùng      D.Hồng Ngọc ,Lan Đỏ

A biểu đồ cột đôi     B. biểu đồ miền    C biểu đồ đường   D. biểu đồ cột chồng

Câu 39.Nhân tố nào sau đâylàm cho cơ cấu công nghiệp trở lên đa dạng và linh hoạt hơn?

A.Dân cư và nguồn lao động

B.Sức ép của thị trường tiêu thụ sản phẩm

C.Chính sách phát triển công nghiệp

D.Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất-kĩ thuật

Câu 40. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm có tác dụng gì?

A.Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

B.Góp phần tăng thu nhập cho người dân

   C.Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

   D.Đápứng nhu cầu thi trường trong nước

1
21 tháng 10 2021

Tách ra đi bạn

7 tháng 3 2022

Câu 13: Vùng nào được coi là trọng điểm sản xuất lúa ở nước ta

A. Trung du miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 15: Điều kiện tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ thích hợp chuyên canh loại cây nào?

A. Cây lương thực. B. Cây CN hàng năm.

C. Cây CN lâu năm. D. Các loại rau ôn đới.

Câu 16: Khí hậu nổi bật vùng Đông Nam Bộ là

A. nhiệt đới, nóng khô quanh năm. B. cận xích đạo, nóng quanh năm.

C. cận xích đạo, có mưa quanh năm. D. nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.

7 tháng 3 2022

ủa sao chị ko trl a mà đi sang địa

1. Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết vùng nào sau đây có diện tích trồng lúa lớn nhất cả nước?A. Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ.C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng Sông Cửu Long.2. Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long làA. cơ khí nông nghiệp. B. sản xuất hàng tiêu dùng.C. sản...
Đọc tiếp

1. Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết vùng nào sau đây có diện tích trồng lúa lớn nhất cả nước?

A. Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng Sông Cửu Long.

2. Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. cơ khí nông nghiệp. B. sản xuất hàng tiêu dùng.

C. sản xuất vật liệu xây dựng. D. chế biến lương thực thực phẩm.

3. Trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. Cà Mau. B. Cần Thơ. C. Long An.    D. Sóc Trăng.

4. Loại hình giao thông phổ biến ở hầu khắp các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. đường ô tô. B. đường biển. C. đường sông.   D. đường sắt.

5. Trung tâm kinh tế - chính trị và du lịch của Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. Cà Mau. B. Cần Thơ. C. Vĩnh Long.  D. Hậu Giang.

6. Tài nguyên nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng Sông Cửu Long?

A. Đất đai. B. Khí hậu. C. Sinh vật.   D. Khoáng sản. 

7. Loại đất chiếm tỉ lệ cao nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. phèn. B. mặn. C. phù sa. D. cát pha.

8. Khí hậu của vùng đồng bằng Sông Cửu Long thể hiện rõ rệt tính chất

A. ôn đới lạnh. B. cận nhiệt đới. C. nhiệt đới ẩm. D. cận xích đạo.

9. Ngành công nghiệp giữ vai trò quan trọng nhất của đồng bằng Sông Cửu Long là

A. sản xuất hàng tiêu dùng. B. chế biến lương thực thực phẩm.

C. sản xuất vật liệu xây dựng. D. cơ khí nông nghiệp.

10. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào?

A. Khánh Hòa. B. Đà Nẵng. C. Bình Thuận. D. Quảng Ninh.

11. Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. đất phù sa ngọt. B. đất xám.  C. đất mặn. D. đất phèn.

12. Đặc điểm khí hậu ở Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. khí hậu cận nhiệt có một mùa đông lạnh. B. khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm.

C. khí hậu cận xích đạo, có 2 mùa rõ rệt.  D. khí hậu xích đạo nóng ẩm quanh năm.

13. Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long vào mùa khô là

A. thiếu nước ngọt. B. xâm nhập mặn và phèn. 

C. thuỷ triều tác động mạnh. D. cháy rừng.

14. Ở Đồng bằng Sông Cửu Long, đất phù sa ngọt phân bố chủ yếu ở

A. Đồng Tháp Mười. B. Hà Tiên, Cần Thơ.

C. dọc Sông Tiền, sông Hậu. D. cực Nam Cà Mau.

15. Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất hiện nay ở Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. chế biến lương thực, thực phẩm. B. vật liệu xây dựng. 

C. cơ khí nông nghiệp.  D. sản xuất hàng tiêu dùng.

16. Nhóm đất có diện tích lớn nhất Đồng bắng Sông Cửu Long là

A. đất phèn. B. đất mặn. C. đất phù sa ngọt. D. đất cát ven biển.

17. Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm

A. cây lương thực lớn nhất cả nước. B. cây công nghiệp lớn nhất cả nước.

C. chăn nuôi gia súc lớn nhất cả nước. D. cây thực phẩm lớn nhất cả nước.

18. Khu vực dịch vụ ở Đồng bắng Sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu là

A. tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu. B. xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch.

C. khách sạn, dịch vụ sửa chữa, giao thông vận tải. D. tư vấn kinh doanh tài sản, bưu chính viễn thôn

0
5 tháng 6 2017

Rừng của nước ta gồm:

+ Rừng sản xuất: chiếm hơn 40% diện tích

+ Rừng phòng hộ: chiếm hơn 46% diện tích, gồm rừng đầu nguồn các sông và rừng ven biển.

+ Rừng đặc dụng: Chiếm hơn 12%, gomm các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển…

5 tháng 6 2017

Rừng của nước ta gồm:

+ Rừng sản xuất: chiếm hơn 40% diện tích

+ Rừng phòng hộ: chiếm hơn 46% diện tích, gồm rừng đầu nguồn các sông và rừng ven biển.

+ Rừng đặc dụng: Chiếm hơn 12%, gomm các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển…

 Câu 1: Vùng Đông Nam Bộ có diện tích bao nhiêu?A. 23,550 km2. B. 33.550 km2. C. 32.500 km2 D. 22.500 km2.Câu 2: Thành Phố Hồ Chí Minh thuộc vùng kinh tế nào sau đây?A. Đông Nam Bộ. B. Đb Sông Hồng C. Đb Sông Cửu Long D. Bắc Trung Bộ.Câu 3: Nguồn dầu mỏ và khí đốt của Việt Nam tập trung chủ yếu ở khu vực nào?A. Đb Sông Hồng B. Đông Nam Bộ. C. Đb Sông Cửu Long D. Bắc Trung Bộ.Câu 4: Loại khí hậu nào...
Đọc tiếp

 

Câu 1: Vùng Đông Nam Bộ có diện tích bao nhiêu?

A. 23,550 km2. B. 33.550 km2. C. 32.500 km2 D. 22.500 km2.

Câu 2: Thành Phố Hồ Chí Minh thuộc vùng kinh tế nào sau đây?

A. Đông Nam Bộ. B. Đb Sông Hồng C. Đb Sông Cửu Long D. Bắc Trung Bộ.

Câu 3: Nguồn dầu mỏ và khí đốt của Việt Nam tập trung chủ yếu ở khu vực nào?

A. Đb Sông Hồng B. Đông Nam Bộ. C. Đb Sông Cửu Long D. Bắc Trung Bộ.

Câu 4: Loại khí hậu nào sau đây đúng với khí hậu Đông Nam Bộ:

A. Nhiệt đới gió mùa. B. Cận Nhiệt đới. C. Xích đạo. D. Cận xích đạo

Câu 5: Tỉ lệ dân số thành thị của Đông Nam Bộ năm 1999 là:

A.  55,5%. B.  50,5%. C.  56,5%.    D.  66,5%.

Câu 6: Khu vực trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước là:

A. Bắc Trung Bộ B. Đông Nam Bộ. C. Tây Nguyên D. Đb Sông Hồng

Câu 7: Khu vực có mạng lưới sông ngòi dày đặc là:  

A. Nam Á B. Đông Nam Á. C. Đông Á. D. Tây Nam Á.

Câu 8: Thành phố nào sau đây là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước:

A. Tp Hà Nội. B. Tp Đà Nẵng. C. Tp Nha Trang. D. Tp Hồ Chí Minh

Câu 9: Số lượng các nước trong Tiểu vùng sông Mê Công là:

A. 4 nước. B. 5 nước. C. 6 nước. D. 7 nước.

Câu 10: Loại đất có giá trị trồng cây lương thực của vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

A. Đất phù sa ngọt. B. Đất phù sa mặn. C. Đất phèn. D. Đất đỏ ba dan.

Câu 11: Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, loại động vật nuôi phát triển mạnh là:

A. Lợn đàn B. Gà trang trại C. Vịt đàn thả đồng. D. Tôm, cá

Câu 12: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước là:

A. Tây Nguyên B. Đông Nam Bộ. C. Đb sông Cửu Long. D. Đb Sông Hồng.

Câu 13: Ngành sản xuất công nghiệp nào ở Đb sông Cửu Long chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP?

A. Hóa chất. B. Dệt, may mặc. C. Chế biến lương thực thực phẩm. D. Cơ khí.

Câu 14: Hòn đảo lớn nhất và có tiềm năng lớn về du lịch của vùng đồng bằng sông Cửu Long là.

A. Phú Quốc. B. Hòn Khoai C. Thổ Chu D. Côn Sơn.

Câu 15:Thành phố lớn nhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

A. Cần Thơ. B. Mĩ Tho. C. Long Xuyên. D. Cà Mau.

Câu 16: Lúa gạo là cây trồng quan trọng nhất của khu vực:

A. Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ. C. Đb sông Cửu Long D. Đông Nam Bộ

0

tl ; d nha

24 tháng 12 2021

Đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửa long ! ( mình lớp 4 còn biết )

31 tháng 10 2021

A.    Tây Nguyên

BÁO CÁOMô Hình Sản Xuất Nông Nghiệp Hiệu Quả: Mô Hình Trồng Rau Hữu Cơ tại Lâm Đồng1. Mở đầuTrong bối cảnh nhu cầu về thực phẩm sạch và an toàn ngày càng tăng, các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ ngày càng được quan tâm và phát triển tại Việt Nam. Tỉnh Lâm Đồng, với điều kiện khí hậu thuận lợi và trình độ canh tác tiên tiến, đã trở thành điểm sáng trong phát triển mô...
Đọc tiếp

BÁO CÁO

Mô Hình Sản Xuất Nông Nghiệp Hiệu Quả: Mô Hình Trồng Rau Hữu Cơ tại Lâm Đồng

1. Mở đầu

Trong bối cảnh nhu cầu về thực phẩm sạch và an toàn ngày càng tăng, các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ ngày càng được quan tâm và phát triển tại Việt Nam. Tỉnh Lâm Đồng, với điều kiện khí hậu thuận lợi và trình độ canh tác tiên tiến, đã trở thành điểm sáng trong phát triển mô hình trồng rau hữu cơ. Báo cáo này tập trung giới thiệu mô hình trồng rau hữu cơ tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng – một mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao, thân thiện với môi trường và đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.


2. Nội dung mô hình

2.1. Đặc điểm chính của mô hình:

  • Loại cây trồng: Các loại rau ăn lá như xà lách, cải ngọt, cải xanh, rau dền, rau muống…
  • Quy trình sản xuất: Không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, thuốc diệt cỏ hoặc phân bón hóa học. Thay vào đó, sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng hoai mục, phân vi sinh), thuốc trừ sâu sinh học và biện pháp canh tác tự nhiên.
  • Kiểm soát sâu bệnh: Sử dụng thiên địch, bẫy côn trùng, luân canh cây trồng và chăm sóc đất kỹ lưỡng.
  • Chứng nhận: Nhiều hộ sản xuất đã đạt chứng nhận VietGAP hoặc hữu cơ quốc tế (như USDA Organic, EU Organic).

2.2. Quy mô và tổ chức sản xuất:

  • Quy mô từ vài trăm đến hàng nghìn mét vuông.
  • Sản xuất theo tổ hợp tác hoặc hợp tác xã, điển hình như Hợp tác xã Rau hữu cơ Đà Lạt.
  • Có liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp tiêu thụ, đặc biệt là chuỗi siêu thị và các cửa hàng thực phẩm sạch ở TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội…

3. Hiệu quả đạt được

3.1. Kinh tế:

  • Giá bán cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với rau thông thường.
  • Thu nhập trung bình đạt từ 20–30 triệu đồng/tháng/hộ, cao hơn hẳn so với canh tác truyền thống.

3.2. Môi trường:

  • Bảo vệ đất, nước và hệ sinh thái xung quanh.
  • Giảm thiểu ô nhiễm do không sử dụng thuốc hóa học.

3.3. Xã hội:

  • Tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương.
  • Tăng cường nhận thức cộng đồng về sản xuất sạch và an toàn thực phẩm.

4. Khó khăn và giải pháp

Khó khăn:

  • Chi phí đầu tư ban đầu cao (phân bón hữu cơ, hệ thống tưới, nhà lưới...).
  • Quá trình chăm sóc phức tạp và tốn công sức.
  • Đầu ra vẫn chưa ổn định ở một số vùng.

Giải pháp:

  • Hỗ trợ kỹ thuật từ địa phương, khuyến nông.
  • Kết nối với doanh nghiệp, xây dựng chuỗi giá trị.
  • Tăng cường truyền thông, quảng bá sản phẩm hữu cơ đến người tiêu dùng.

5. Kết luận

Mô hình trồng rau hữu cơ tại Lâm Đồng là một trong những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững tại Việt Nam. Việc nhân rộng mô hình này không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Để mô hình phát triển lâu dài, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước, doanh nghiệp và nông dân.


6. Kiến nghị

  • Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho nông dân chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ.
  • Tăng cường kết nối thị trường và xây dựng thương hiệu cho nông sản hữu cơ Việt Nam.
  • Phát triển các chương trình đào tạo và nâng cao năng lực sản xuất cho nông dân.

Người thực hiện báo cáo:Bùi Hải Dương
Ngày báo cáo:05/10/2025

1
6 tháng 10 2025

Em chú ý lại hình thức trình bày của bài báo cáo nhé.

16 tháng 2

🌿 Nhận xét về sự phân bố cây công nghiệp ở nước ta Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, dừa) phân bố chủ yếu ở các vùng có điều kiện tự nhiên đặc thù: Tây Nguyên: nổi bật với cà phê, hồ tiêu, cao su nhờ đất bazan màu mỡ, khí hậu cao nguyên mát mẻ, mùa khô rõ rệt. Đông Nam Bộ: dẫn đầu về cao su, điều, hồ tiêu nhờ đất xám trên phù sa cổ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, thuận lợi cho cây nhiệt đới. Trung du và miền núi Bắc Bộ: nổi bật với chè nhờ khí hậu mát mẻ, đất feralit trên núi thấp, phù hợp cây ưa ẩm và chịu lạnh. Đồng bằng sông Cửu Long: phát triển mạnh mía, dừa, cây ăn quả nhiệt đới nhờ đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm. ☕ Giải thích sự phân bố cụ thể Tây Nguyên – cà phê Đất bazan rộng lớn, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Khí hậu cao nguyên có mùa khô kéo dài, thích hợp cho quá trình ra hoa, kết quả của cà phê. Diện tích tập trung, thuận lợi hình thành vùng chuyên canh lớn. Đông Nam Bộ – cao su Đất xám bạc màu trên phù sa cổ và đất bazan phù hợp cho cây cao su. Khí hậu nóng ẩm quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh. Vùng có truyền thống trồng cao su từ thời Pháp thuộc, hiện nay vẫn là vùng cao su lớn nhất cả nước. Trung du và miền núi Bắc Bộ – chè Khí hậu mát mẻ, có mùa đông lạnh, phù hợp cây chè vốn ưa khí hậu cận nhiệt và ôn đới. Đất feralit trên núi thấp, giữ ẩm tốt, thích hợp cho chè. Lao động dồi dào, có truyền thống trồng và chế biến chè lâu đời. 📌 Kết luận Sự phân bố cây công nghiệp ở nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu) và truyền thống sản xuất. Tây Nguyên gắn với cà phê, Đông Nam Bộ gắn với cao su, còn Trung du và miền núi Bắc Bộ gắn với chè – mỗi vùng đã hình thành những vùng chuyên canh đặc trưng, góp phần tạo nên thương hiệu nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

3 tháng 4 2022

B