K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 3 2022
29 tháng 3 2022

Câu 19: Đặc điểm nào của nấm khác thực vật

A. Không có diệp lục tố (chlorophyll)

B. Sinh sản bằng bào tử

C. Có thành tế bào

D.Có hình thức sinh sản hữu tín

29 tháng 3 2022

đáp án A 

 

29 tháng 3 2022

a hoặc d

12 tháng 5 2022

B

12 tháng 5 2022

b

14 tháng 3 2022

D

14 tháng 3 2022

D

Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm. Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải của nấm? A. Nấm là sinh vật nhân thực. B. Tế bào nấm có chứa lục lạp. C. Thành tế bào của nấm cấu tạo bằng chất kitin. D. Nấm là sinh vật dị dưỡng, lấy thức ăn là các chất hữu cơ. Câu 2: Nấm đảm là loại nấm...
Đọc tiếp

Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải của nấm?

A. Nấm là sinh vật nhân thực.
B. Tế bào nấm có chứa lục lạp.
C. Thành tế bào của nấm cấu tạo bằng chất kitin.
D. Nấm là sinh vật dị dưỡng, lấy thức ăn là các chất hữu cơ.

Câu 2: Nấm đảm là loại nấm có thể quả dạng

A. Hình túi 
B. Hình tai mèo
C. Sợi nấm phân nhánh
D. Hình mũ

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây của nấm giống với vi khuẩn?

A. Một số đại diện có cơ thể đa bào.
B. Cơ thể có cấu tạo từ các tế bào nhân thực.
C. Có lối sống dị dưỡng: hoại sinh hay kí sinh.
D. Thành tế bào có cấu tạo bằng chất kitin.

Câu 4: Cơ quan sinh sản của thực vật không bao gồm bộ phận nào dưới đây?

A. Hạt
B. Hoa
C. Quả
D. Rễ

Câu 5: Rêu thường sống ở môi trường nào?

A. Môi trường nước 
B. Môi trường khô hạn
C. Môi trường ẩm ướt
D. Môi trường không khí.

Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây là của ngành ruột khoang?

A. Đối xứng hai bên 
B. Đối xứng tỏa tròn
C. đối xứng lưng – bụng
D. đối xứng trước – sau.

Câu 7: Đại diện nào dưới đây thuộc lớp bò sát?

A. Cá cóc bụng hoa
B. Cá ngựa
C. Cá sấu
D. Cá heo.

Câu 8: Loài chim nào dưới đây hoàn toàn không biết bay, thích nghi cao với đời sống bơi lội?

A. Chim bồ câu
B. Chim cánh cụt
C. Gà
D. Vịt

Câu 9: Đại diện nào dưới đây thuộc lớp thú?

A. Cá cóc bụng hoa
B. Cá ngựa
C. Cá sấu
D. Cá heo

Câu 10: Chi trước biến đổi thành cánh da là đặc điểm của loài nào dưới đây?

A. Chim bồ câu
B. Dơi
C. Thú mỏ vịt
D. Đà điểu

Câu 11: Nấm không thuộc giới thực vật vì

A. Nấm không có khả năng sống tự dưỡng.
B. Nấm là sinh vật nhân thực.
C. Nấm có thể là đơn bào hoặc đa bào.
D. Nấm rất đa dạng về hình thái và môi trường sống.

Câu 12: Hoạt động nào của cây xanh giúp bổ sung vào bầu khí quyển lượng oxygen mất đi do hô hấp và đốt cháy nhiên liệu?

A. Trao đổi khoáng
B. Hô hấp
C. Quang hợp
D. Thoát hơi nước

Câu 13: Vì sao nói thực vật có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước?

A. Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh.
B. Tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra.
C. Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh giữ đất, cản dòng chảy do mưa lớn gây ra, một phần nước mưa thấm dần xuống các lớp đất tạo thành nước ngầm.
D. Tán lá cản bớt ánh sáng và tốc độ gió.

Câu 14: Bạch tuộc và ốc sên có nhiều đặc điểm khác nhau nhưng đều được xếp chung vào ngành Thân mềm vì cả hai đều có đặc điểm nào dưới đây?

A. Có giá trị thực phẩm 
B. Có cơ thể mềm, không phân đốt
C. Có vỏ cứng bao bọc cơ thể
D. Di chuyển được

Câu 15: Thú được xếp vào nhóm động vật có xương sống vì

A. Có bộ xương trong, trong đó có xương sống ở dọc lưng.
B. Có bộ xương ngoài bằng chất kitin, các chân phân đốt, có khớp động.
C. Có bộ xương trong bằng chất xương, có bộ lông mao bao phủ.
D. Có khả năng lấy thức ăn từ các sinh vật khác.

Câu 16: Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa?

A. Cây dương xỉ 
B. Cây chuối
C. Cây ngô
D. Cây lúa

Câu 17: Trong các biện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm và điều hòa khí hậu, biện pháp khả thi, tiết kiệm và mang lại hiệu quả lâu dài nhất là

A. Ngừng sản xuất công nghiệp 
B. Trồng cây gây rừng
C. Xây dựng hệ thống xử lí chất thải
D. Di dời các khu chế xuất lên vùng núi.

Câu 18: Trong cùng một khu vực, so với nơi trống trải thì nơi có rừng có gì khác biệt về khí hậu?

A. Tốc độ gió mạnh hơn
B. Nắng nhiều và gay gắt hơn
 C. Độ ẩm thấp hơn
D. Nhiệt độ thấp hơn.

Câu 19: Đặc điểm thường gặp ở động vật sống ở môi trường đới lạnh là

A. Thường hoạt động vào ban đêm 
B. Chân cao, đệm thịt dày
C. Bộ lông dày
D. Màu lông trắng hoặc xám.

Câu 20: Tại sao nói rừng là lá phổi xanh của Trái Đất?

(1) Cây xanh quang hợp sử dụng khí carbon dioxide và thải ra khí oxigen vào không khí giúp con người hô hấp.

(2) Lá cây xanh có tác dụng cản bụi, diệt vi khuẩn và giảm ô nhiễm môi trường.

(3) Cây xanh hô hấp lấy khí oxygen và thải khí carbon dioxide.

Các phát biểu đúng là:

A. (1), (2), (3).
B. (2), (3).
C. (1), (2).
D. (1), (3).

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Nấm hoại sinh có vai trò như thế nào trong tự nhiên? (2 điểm)

Câu 2: Thực vật có vai trò gì đối với động vật và đời sống con người? (2 điểm)

Câu 3: Giải thích tại sao một số động vật có xương sống thuộc lớp Bò sát, lớp chim và lớp thú là bạn của nhà nông? Cho ví dụ minh họa. (1,5 điểm)

Câu 4: Phân chia các cây sau đây vào các nhóm thực vật dựa theo đặc điểm của cơ thể: rau bợ, ớt, thông, dương xỉ, rêu, kim giao, khoai tây. (0,5 điểm)

0
10 tháng 3 2022

Câu 30: Nấm và vi khuẩn không có đặc điểm chung nào sau đây?

A. Cấu tạo từ tế bào                                                B. Không có chất diệp lục

C. Sinh sản vô tính, sống dị dưỡng                      D. Không có vách ngăn giữa các tế bào

Câu 47. Nhóm thực vật phân bố rộng rãi nhất là:

A. Dương xỉ          B. Rêu                                    C. Hạt trần             D. Hạt kín

Câu 52. Đại diện nhóm thực vật thường gặp nhất là?

A.  Rêu                 B. Dương xỉ            C. Hạt trần         DHạt kín

10 tháng 3 2022

Câu 30: Nấm và vi khuẩn không có đặc điểm chung nào sau đây?

A. Cấu tạo từ tế bào                                                B. Không có chất diệp lục

C. Sinh sản vô tính, sống dị dưỡng                      D. Không có vách ngăn giữa các tế bào

Câu 47. Nhóm thực vật phân bố rộng rãi nhất là:

A. Dương xỉ          B. Rêu                                    C. Hạt trần             D. Hạt kín

Câu 52. Đại diện nhóm thực vật thường gặp nhất là?

A.  Rêu                 B. Dương xỉ            C. Hạt trần         DHạt kín

21 tháng 12 2021

C

21 tháng 12 2021

cảm ơn

 

 

10 tháng 12 2021

B

C

 

10 tháng 12 2021

B

C

6 tháng 10 2025

Câu 6: Số lượng các thành phần trong tế bào.

Ở tế bào nhân thực, sự lớn lên là một giai đoạn chuẩn bị dài, còn sự sinh sản là quá trình tạo ra tế bào mới. Điều này có nghĩa là, trước khi tế bào phân chia để tạo ra các tế bào mới, nó cần phải phát triển và chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết.

Câu 2: Các câu hỏi liên quan đến sự lớn lên và sinh sản của tế bào:

  • a) Sự lớn lên của tế bào biểu hiện như thế nào?
    Sự lớn lên của tế bào thường biểu hiện qua việc tăng kích thước và khối lượng của tế bào. Điều này bao gồm sự tăng lên về số lượng các bào quan và vật chất tế bào, giúp tế bào thực hiện các chức năng sống một cách hiệu quả hơn.
  • b) Sự sinh sản làm thay đổi số lượng thành phần nào của tế bào?
    Sự sinh sản tế bào làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể (DNA), bào quan và các protein cần thiết cho hoạt động của tế bào. Quá trình này đảm bảo rằng mỗi tế bào mới được tạo ra đều có đầy đủ các thành phần cần thiết để tồn tại và thực hiện chức năng của nó.
  • c) Một tế bào sau khi sinh sản tạo thành mười sáu tế bào mới. Tế bào đó đã qua mấy lần sinh sản?
    Để tìm ra số lần sinh sản, ta cần biết rằng mỗi lần sinh sản (phân bào), một tế bào mẹ sẽ tạo ra hai tế bào con. Vậy:
    Vậy, tế bào đó đã trải qua 4 lần sinh sản.
    • Lần 1: 1 tế bào → 2 tế bào
    • Lần 2: 2 tế bào → 4 tế bào
    • Lần 3: 4 tế bào → 8 tế bào
    • Lần 4: 8 tế bào → 16 tế bào
  • d) Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sự lớn lên và sự sinh sản của tế bào.
    Bạn có thể vẽ một sơ đồ đơn giản như sau:
    1. Sự lớn lên của tế bào: Tế bào tăng kích thước và khối lượng.
    2. Chuẩn bị cho sinh sản: Tế bào sao chép DNA và các bào quan.
    3. Sinh sản: Tế bào phân chia thành hai tế bào con.
    4. Các tế bào con lớn lên: Các tế bào con tiếp tục quá trình lớn lên và sinh sản.