Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: l 0 = 20 c m
+ Khi l = l 1 = 24 c m thì độ dãn của lò xo Δ l 1 = l 1 − l 0 = 24 − 20 = 4 c m = 0 , 04 m
=> Độ lớn của lực đàn hồi
F d h 1 = 5 N = k . Δ l 1 ↔ 5 = k .0 , 04 → k = 125 N / m
+ Gọi l 2 , Δ l 2 là chiều dài của lò xo và độ dãn của lò xo khi lực đàn hồi của lò xo là: F d h 2 = 10 N
Ta có:
F d h 2 = k Δ l 2 ↔ 10 = 125. Δ l 2 → Δ l 2 = 0 , 08 m = 8 c m
=> Chiều dài của lò xo:
l 2 = l 0 + Δ l 2 = 20 + 8 = 28 c m
Đáp án: B
Chọn C.
Khi nén lực 10 N

Khi lực đàn hồi là F2 = 8 N thì độ biến dạng của lò xo:

Suy ra chiều dài lò xo khi đó là:
ℓ2 = ℓ0 ± ∆ℓ2 = 21 cm hoặc 29 cm.
Ta có: \(m=4\) tấn \(=4000kg\)
\(v_0=72km/h=20m/s\)
\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=50m\)
a) Tính lực hãm trung bìnhÁp dụng công thức:
\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)
\(10^2-20^2=2a\cdot50\)
\(100-400=100a\)
\(a=-3m/s^2\)
Độ lớn lực hãm:
\(F_h=m|a|=4000\cdot3=12000N\)
b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lạiVì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-3m/s^2\).
Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2\cdot(-3)s\)
\(-400=-6s\)
\(s=\dfrac{400}{6}\approx66,67m\)
Ta có: \(m=2\) tấn \(=2000kg\)
\(v_0=72km/h=20m/s\)
\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=30m\)
a) Tính độ lớn trung bình của lực hãmÁp dụng công thức:
\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)
\(10^2-20^2=2a\cdot30\)
\(100-400=60a\)
\(a=-5m/s^2\)
Theo định luật II Newton:
\(F_h=m|a|=2000\cdot5=10000N\)
b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lạiVì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-5m/s^2\).
Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2\cdot(-5)s\)
\(-400=-10s\)
\(s=40m\)
Chọn A.
Đổi 72 km/h = 20 m/s
Khi dừng lại thì v = 0, ta có:
v = vo + at → 0 = 20 + 20a → a = -1 m/s2.
Quãng đường vật đi được sau 10 s hãm phanh:
S = 20.10 + 0,5.(-1).102 = 150 m.



