Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(MgO\):
\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(Mg\left(OH\right)_2\):
\(Mg\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow MgCl_2+2H_2O\)
a) Ta có : mKMnO4 = 3,16(g) ⇔ nKMnO4 = 3,16/158=0,02(mol)
PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1
0,02 0,01 0,01 0,01 (mol)
VO2(đktc) = 0,01 × 22,4 = 0,224 (l)
a) Ta có : mKMnO4 = 3,16(g) ⇔ nKMnO4 = 3,16/158=0,02(mol)
PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1
0,02 0,01 0,01 0,01 (mol)
VO2(đktc) = 0,01 × 22,4 = 0,224 (l)
- Oxit bazo:
+, Li2O : Liti oxit
+, Na2O : Natri oxit
+, MgO: Magie oxit
+, Al2O3 : Nhôm oxit
- Oxit axit:
+, CO: cacbon monooxit
+, CO2 : cacbon đioxit
+, NO: nitơ monooxit
+, N2O5 : đinitơ pentaoxit
+, N2O3 : đinitơ trioxit
Câu 1: trích mau thu
dùng quỳ nb được 2 nhóm
N1: ba(oh)2 và koh
N2: cacl2 và na2so4
Lap bang nho lan luot vao nhau nb dc ba(oh)2 do co ket tua, na2so4 co ket tua, cacl2 ket tua it
Con lai la koh
Cau 2
Trich mau thu
Dung quy tim ta nb dc 2 nhom
N1: hcl h2so4 quy hoa do
N2: na2so4 quy khong doi mau
Dung mau thu 2 axit co mau do, nho na2so4 vao, mau thu mat mau h2so4, mau ko mat mau la hcl
Cau 3
Trich mau thu
Dung ba(oh)2
n1: k2so4: ket tua trang
n2: kcl, kno3: ko ht
cho agno3 vao n2
n3: kcl xuat hien ket tua trang
n4: kno3 ko hien tuong
cau 4 dung thuoc thu tương tự câu 3
câu 5:dùng ca(oh)2 dư vào 3 loại phân
không hiện tượng là kcl
có khí mùi khai là nh4no3
kết tủa trắng là ca(h2po4)2: ca(oh)2+ ca(h2po4)2-> cahpo4 +h2o , ca(oh)2 + cahpo4-> ca3(po4)2 + h2o
Cách sắp xếp đúng là b): K, Na, Mg, Al.
Vì: - Các nguyên tố Na, Mg, AI ở cùng chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm. '
- Nguyên tố Na, K ở cùng một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng.
Bài 5. Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần :
a) Na, Mg, Al, K ;
b) K, Na, Mg, Al;
c) Al, K, Na, Mg ;
d) Mg, K, Al, Na.
Giải thích sự lựa chọn.
Lời giải:
Cách sắp xếp đúng là b): K, Na, Mg, Al.
Vì: - Các nguyên tố Na, Mg, AI ở cùng chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm. '
- Nguyên tố Na, K ở cùng một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng.
- Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaOH dư:
- SO2 ; SO3 bị hấp thụ hoàn toàn:
PTHH: SO3 + NaOH → NaHSO4
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
- O2 thoát ra
- Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch thu được, ta thu được khí SO2 thoát ra bằng cách đẩy không khí:
2HCl + Na2SO3 → 2NaCl+ H2O + SO2 ↑
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dùng dd Ca(OH)2 vào hỗn hợp khí:
+O2 không phản ứng nên bay ra ngoài.
+SO2 và SO3 được hấp thụ thành kết tủa trắng CaSO3,CaSO4.
SO2+Ca(OH)2=>CaSO3+H2O
SO3+Ca(OH)2=>CaSO4+H2O
_Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi:
+CaSO4 không bị phân hủy vì bền với nhiệt.
+CaSO3 bị phân hủy thành CaO và SO2=>thu được SO2.
CaSO3(t*)=>CaO+SO2
_Ta thu khí SO2 bằng cách để ống nghiệm để ngửa để thu khí lắng xuống(vì SO2 nặng hơn không khí).

\(a)O_2+S\xrightarrow[]{t^0}SO_2\\ 2SO_2+O_2\xrightarrow[]{t^0}2SO_3\\ SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\\ H_2SO_4+Na_2SO_3\rightarrow Na_2SO_4+SO_2+H_2O\\ SO_2+Na_2O\rightarrow Na_2SO_3\\ Na_2SO_3+Ba\left(NO_3\right)_2\rightarrow2NaNO_3+BaSO_3\\ b)4Na+O_2\rightarrow2Na_2O\\ Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\\ NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\\ NaOH+CO_{2,dư}\rightarrow NaHCO_3\\ 2NaHCO_3+H_2SO_4\rightarrow Na_2SO_4+2CO_2+2H_2O\\ c)Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\\ MgCl_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow Mg\left(OH\right)_2+CaCl_2\\ Mg\left(OH\right)_2\xrightarrow[]{t^0}MgO+H_2O\\ MgO+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2O\\ MgSO_4+Ba\left(NO_3\right)_2\rightarrow Mg\left(NO_3\right)_2+BaSO_4\\ Mg\left(NO_3\right)_2+Na_2CO_3\rightarrow MgCO_3+2NaNO_3\\ MgCO_3\xrightarrow[]{t^0}MgO+CO_2\\ CO_2+CaO\rightarrow CaCO_3\)