Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 6: Số lượng các thành phần trong tế bào.
Ở tế bào nhân thực, sự lớn lên là một giai đoạn chuẩn bị dài, còn sự sinh sản là quá trình tạo ra tế bào mới. Điều này có nghĩa là, trước khi tế bào phân chia để tạo ra các tế bào mới, nó cần phải phát triển và chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết.
Câu 2: Các câu hỏi liên quan đến sự lớn lên và sinh sản của tế bào:
- a) Sự lớn lên của tế bào biểu hiện như thế nào?
Sự lớn lên của tế bào thường biểu hiện qua việc tăng kích thước và khối lượng của tế bào. Điều này bao gồm sự tăng lên về số lượng các bào quan và vật chất tế bào, giúp tế bào thực hiện các chức năng sống một cách hiệu quả hơn. - b) Sự sinh sản làm thay đổi số lượng thành phần nào của tế bào?
Sự sinh sản tế bào làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể (DNA), bào quan và các protein cần thiết cho hoạt động của tế bào. Quá trình này đảm bảo rằng mỗi tế bào mới được tạo ra đều có đầy đủ các thành phần cần thiết để tồn tại và thực hiện chức năng của nó. - c) Một tế bào sau khi sinh sản tạo thành mười sáu tế bào mới. Tế bào đó đã qua mấy lần sinh sản?
Để tìm ra số lần sinh sản, ta cần biết rằng mỗi lần sinh sản (phân bào), một tế bào mẹ sẽ tạo ra hai tế bào con. Vậy:
Vậy, tế bào đó đã trải qua 4 lần sinh sản. - Lần 1: 1 tế bào → 2 tế bào
- Lần 2: 2 tế bào → 4 tế bào
- Lần 3: 4 tế bào → 8 tế bào
- Lần 4: 8 tế bào → 16 tế bào
- d) Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sự lớn lên và sự sinh sản của tế bào.
Bạn có thể vẽ một sơ đồ đơn giản như sau: - Sự lớn lên của tế bào: Tế bào tăng kích thước và khối lượng.
- Chuẩn bị cho sinh sản: Tế bào sao chép DNA và các bào quan.
- Sinh sản: Tế bào phân chia thành hai tế bào con.
- Các tế bào con lớn lên: Các tế bào con tiếp tục quá trình lớn lên và sinh sản.
Bài 2.
a) Tế bào thực vật có cấu tạo gồm 3 thành phần chính: màng tế bào, tế bào chất và nhân, cùng với các bào quan khác như lục lạp và không bào lớn. Cấu tạo và chức năng của từng thành phần:
1. Màng tế bào
- Cấu tạo: Là lớp màng kép bao bọc bên trong thành tế bào.
- Chức năng:
+ Bảo vệ tế bào và điều khiển các chất ra vào tế bào một cách có chọn lọc.
+ Duy trì sự cân bằng điện thế màng và nồng độ các chất bên trong và bên ngoài tế bào.
2. Tế bào chất
+ Cấu tạo: Là một khối chất keo lỏng chứa nhiều bào quan.
+ Chức năng: Là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động trao đổi chất của tế bào, như hô hấp, tổng hợp protein.
3. Nhân
- Cấu tạo: Là trung tâm điều khiển của tế bào, chứa vật chất di truyền.
- Chức năng: Chứa thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Câu 6: đặc điểm chỉ có ở tế bào nhân thực là:
A. Có thành tế bào
B. có chất tế bào
C. Có màng sinh chất
D. Có nhân và các bào quang có màu
Câu 7: sinh vật đơn bào là sinh vật được cấu tạo từ.
A. Hàng trăm tế bào
B. Hàng nghìn tế bào
C. Một số tế bào
D. Một tế bào
Câu 8: theo em, việc nghiên cứu sản xuất vacxin phòng covid 19 thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa hoc tự nhiên.
A. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống con người
B. Cũng cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người
C. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế
D. Bảo vệ môi trường
Câu 9: trong các nhóm sao nhóm nào là toàn vật sống
A. Con gà, con chó, cây nhãn
B. Chiếc lá, cây bút, hòn đá
C. Con gà, cây nhãn, miếng thịt
D. Chiếc bút, con vịt xon chó
Câu 10: trong các nhóm sao nhóm nào toàn vật sống?
A. Con gà,con chó, cây nhãn
B. Chiếc lá,cây bút, hòn đá
D. Chiếc bút, con vịt, con chó
Câu 11: loại tế bao dài nhất trong cơ thể là:
A. Tế bào thần kinh
B. Tế bào vi khuẩn
C. Tế bào lông hút(rễ)
D. Tế bào lá cây
Câu 30: Vai trò quan trọng nhất của vi khuẩn trong tự nhiên là gì?
A. Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật
B. Giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ hệ tiêu hóa
C. Sử dụng trong chế biến thực phẩm như sữa chua, dưa muối
D. Sản xuất thuốc kháng sinh

1.B
1. B
2. C
3. D
4. B
5. D
6. A
7. D
8. C
9. B
10. A