Câu 1: Tuyến biển đảo V...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1: Tuyến biển đảo Việt Nam có bao nhiêu điểm để xác định đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải?

A. 9 điểm. B. 12 điểm. C. 10 điểm. D. 11 điểm.

Câu 2: Tên gọi nào sau đây chưa chính xác về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

A. Đường biên giới quốc gia trên bộ.

B. Biên giới quốc gia trên đất liền

C. Biên giới quốc gia trên biển.

D. Biên giới quốc gia trên không.

.

Câu 3: Đâu là một trong những nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý biên giới quốc gia?

A.  Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện.

B.  Xây dựng biên giới vững mạnh về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng – an ninh.

C.  Xây dựng địa bàn chiến lược về quốc phòng – an ninh.

D.  Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị.

Câu 4: Tổng chiều dài tuyến biên giới trên đất liền ở nước ta là bao nhiêu?

A. 4.926km. B. 4.629km. C. 4.826km. D. 4.510km.

Câu 5: Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

A.   Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ.

B.   Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế.

C.   Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực.

D.   Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế.

Câu 6: Nước ta dùng phương pháp nào là chủ yếu để cố định đường biên giới quốc gia?

A. Dùng tài liệu ghi lại, đặt mốc quốc giới và phát quang đường biên giới.

B. Đặt mốc quốc giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới.

C. Phát quang đường biên giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới.

D. Đánh dấu bằng các tọa độ và phát quang đường biên giới.

Câu 7: Đâu là một nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

A. Tự quy định chế độ pháp lý đối với ngoài lãnh thổ quốc gia.

B. Không được quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia.

C. Tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ của quốc gia khác.

D. Tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia.

Câu 8: Ở nước ta việc xác định biên giới quốc gia trên biển bằng cách nào và ở đâu?

A. Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía trong của lãnh hải.

B. Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.

C. Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của lãnh hải.

D. Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy.

Câu 9: Việc xác định biên giới quốc gia trên đất liền theo cách nào?

A. Theo độ cao, thấp của mặt đất trong khu vực. B. Theo các bản làng vùng biên.

C. Theo các điểm, đường, vật chuẩn. D. Theo ranh giới khu vực biên giới.

Câu 10: Tuyến biên giới trên đất liền giữa Việt nam và Campuchia có chiều dài là bao nhiêu?

A. 1.137km. B. 1.547km. C. 1.227km. D. 1.337km.

Câu 11: Đâu là một quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia:

A. Xây dựng biên giới hòa bình, giải quyết các vấn đề biên giới quốc gia bằng biện pháp dung hòa.

B. Xây dựng biên giới hòa bình, giải quyết các vấn đề biên giới quốc gia bằng biện pháp ôn hòa.

                                                Trang 1/3 - Mã đề thi 357

 

 

C. Xây dựng biên giới hòa bình, giải quyết các vấn đề biên giới quốc gia bằng biện pháp tranh luận.

D. Xây dựng biên giới hòa bình, giải quyết các vấn đề biên giới quốc gia bằng biện pháp hòa bình.

Câu 12: Lãnh thổ quốc gia gồm những bộ phận nào cấu thành?

A.  Vùng đất, nùng nước, vùng nội thủy, vùng lãnh hải và vùng lòng đất.

B.  Vùng đất, vùng nước, vùng lãnh hải và vùng lòng đất.

C.  Vùng đất, vùng nước, vùng lòng đất, vùng trời.

D.  Vùng đất, vùng nước nội địa, vùng lòng đất, vùng trời.

Câu 13: Đảng và Nhà nước CHXHCNVN có mấy quan điểm về bảo vệ biên giới quốc gia?

A. 4 quan điểm. B. 6 quan điểm. C. 5 quan điểm. D. 3 quan điểm.

Câu 14: Phương pháp cố định đường biên giới quốc gia không có nội dung nào sau đây?

A. Đặt mốc quốc giới. B. Dùng đường phát quang.

C. Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới. D. Cử lực lượng canh gác giữ quốc giới.

Câu 15: Vùng đất của quốc gia bao gồm:

A. Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

B. Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

C. Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

D. Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

Câu 16: Đảng và Nhà nước ta xây dựng lực lượng nào làm nòng cốt, chuyên trách trong việc quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia?

A. Bộ đội chủ lực. B. Bộ đội Biên phòng. C. Cảnh sát biển. D. Bộ đội địa phương.

Câu 17: Tuyến biên giới trên đất liền giữa Việt nam và Trung quốc có  chiều dài là bao nhiêu?

A. 1.248,666km. B. 1.549,666km. C. 1.346,566km. D. 1.449,566km.

Câu 18: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân Việt Nam là:

A. Trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân B. Thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

C. Bổn phận của mọi công dân. D. Vô cùng thiêng liêng

Câu 19: Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

A. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma. B. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia.

C. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia. D. Trung Quốc, Lào, Campuchia

Câu 20: Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện bao gồm nội dung gì?

A. Vững mạnh về chính trị, kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh.

B. Mạnh về quân sự - an ninh, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, du lịch.

C. Mạnh về tư tưởng – văn hóa, trồng cây gây rừng, phát triển kinh tế.

D. Vững mạnh về văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch và dịch vụ.

Câu 21: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?

A. Hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó.

B. Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó.

C. Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó.

D. Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó.

Câu 22: Đâu là những nội dung không phải quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia là?

A.  Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

B.  Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới.

C.  Xây dựng, quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia trên cơ sở tự lực, tự cường.

D.  Biên giới quốc gia là thiêng liệng, bất khả xâm phạm.

Câu 23: Các yếu tố cơ bản nào cấu thành một quốc gia độc lập?

A. Lãnh thổ, dân cư, tôn giáo. B. Lãnh thổ, tôn giáo, chính quyền.

C. Lãnh thổ, dân cư, chính quyền. D. Lãnh thổ, xã hội, chính quyền.

Câu 24: Tuyến biên giới trên đất liền giữa Việt nam và Lào có chiều dài là bao nhiêu?

A. 2.442km. B. 2.340km. C. 2.541km. D. 2.643km.

Câu 25: Trách nhiệm của học sinh trong việc xây dựng, quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia bao gồm những nội dung nào?

A. Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc.

B. Tích cực học tập kiến thức quốc phòng – an ninh và tham gia các phòng trào do Đoàn thanh niên phát động hướng về vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo.

                                                Trang 1/3 - Mã đề thi 357

 

 

C. Tất cả đều đúng.

D. Ra sức học tập để nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, cũng như hiểu biết sâu sắc về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.

Câu 26: Biên giới quốc gia ở trên cầu bắc qua sông suối được xác định như thế nào?

A. Biên giới trên cầu là chính giữa dưới sông, suối.

B. Biên giới dưới sông, suối ở đâu thì biên giới trên cầu ở đó.

C. Đầu cầu bên nào là biên giới quốc gia bên đó.

D. Biên giới chính giữa cầu, không kể đến biên giới dưới sông, suối.

Câu 27: Có mấy nguyên tắc cơ bản để xác định đường biên giới quốc gia?

A. 2 nguyên tắc. B. 3 nguyên tắc. C. 4 nguyên tắc. D. 1 nguyên tắc.

Câu 28: Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:

A. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển.

B. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền.

C. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới.

D. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới.

Câu 29: Đâu là một quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia:

A. Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt nam là của Tổ quốc, bất khả xâm phạm.

B. Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt nam là thiêng liêng, cấm được xâm phạm.

C. Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

D. Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt nam là của dân tộc, bất khả xâm phạm.

Câu 30: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia không bao gồm nội dung nào sau đây?

A. Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh.

B. Vận động quần chúng nhân dân ở biên giới tham gia tự quản đường biên.

C. Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện.

D. Tăng cường hoạt động ngoại giao khu vực biên giới.

0
- Cấm đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức.- Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng, lôi kéo sử dụng trái phép các chất ma túy.- Người nghiện buộc phải đi cai nghiện.- Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.- Trẻ em không được Đánh bạc, uống rượu, hút thuốc, dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe. Nghiêm cấm...
Đọc tiếp

- Cấm đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức.

- Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng, lôi kéo sử dụng trái phép các chất ma túy.

- Người nghiện buộc phải đi cai nghiện.

- Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.

- Trẻ em không được Đánh bạc, uống rượu, hút thuốc, dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe. Nghiêm cấm lôi kéo trẻ em đánh bạc, uống rượu, hút thuốc, dụ dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm.

- Chúng ta phải sống giản dị, lành mạnh, biết giữ mình và giúp nhau để không sa vào tệ nạn xã hội. Cần tuân theo những quy định của pháp luật và tích cực tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội trong nhà trường và địa phương.

1
5 tháng 10 2025

-Nghiêm cấm sản xuất ,tàng trữ ,buôn bán, sử dụng ,vận chuyển các chất ma túy

-.Cấm đánh bạc dưới mọi hành vi. Nghiêm cấm hành vi lôi kéo,ép buộc trẻ đánh bạc ,uống rượu, sử dụng chất kích thích

.-Trẻ em không được đánh bạc,uống rượu bia,hút thuốc, sử dụng chất kích thích.Người nào nghiện phải đi cai nghiện .

-Nghiêm cấm hành vi mại dâm,dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm. Cấm mua bán người

-Tuân theo các quy định của pháp luật , tuyên truyền đến mọi người.

- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội.

-Không bao che , giấu tội cho người khác.

-Khi thấy đối tượng khả nghi lập tức báo cho công an,chính quyền địa phương gần nhất

Các quy định pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội a. Luật Phòng, chống ma túy (Luật số 73/2021/QH14)Cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng trái phép chất ma túy.Có chính sách quản lý người sử dụng ma túy, người nghiện ma túy.Quy định trách nhiệm của cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác phòng, chống ma túy. b. Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ...
Đọc tiếp

Các quy định pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội

a. Luật Phòng, chống ma túy (Luật số 73/2021/QH14)

  • Cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng trái phép chất ma túy.
  • Có chính sách quản lý người sử dụng ma túy, người nghiện ma túy.
  • Quy định trách nhiệm của cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác phòng, chống ma túy.

b. Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

  • Quy định các tội liên quan đến tệ nạn xã hội như:
    • Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255)
    • Chứa mại dâm (Điều 327)
    • Mua bán người (Điều 150)
    • Đánh bạc và tổ chức đánh bạc (Điều 321, 322)
    • Môi giới mại dâm (Điều 328)

c. Luật Phòng, chống mua bán người (Luật số 66/2011/QH12)

  • Ngăn chặn, phát hiện, xử lý hành vi mua bán người.
  • Hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về tái hòa nhập cộng đồng.

d. Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003

  • Cấm hoạt động mại dâm dưới mọi hình thức.
  • Xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

e. Luật Thanh niên, Luật Giáo dục, Luật Trẻ em

  • Giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh.
  • Ngăn chặn thanh thiếu niên tham gia vào tệ nạn xã hội.
  • Bảo vệ quyền lợi và môi trường sống an toàn cho trẻ em.


0
Cấm các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hộiCờ bạc, mại dâm, ma tuý, rượu chè bê tha, mê tín dị đoan… đều bị nghiêm cấm.Cấm chứa chấp, môi giới, lôi kéo, dụ dỗ người khác tham gia tệ nạn.Xử lý nghiêm minhNgười vi phạm có thể bị xử phạt hành chính (phạt tiền, cảnh cáo, giáo dục tại địa phương).Trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đưa ra xét xử...
Đọc tiếp
  • Cấm các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội
    • Cờ bạc, mại dâm, ma tuý, rượu chè bê tha, mê tín dị đoan… đều bị nghiêm cấm.
    • Cấm chứa chấp, môi giới, lôi kéo, dụ dỗ người khác tham gia tệ nạn.
  • Xử lý nghiêm minh
    • Người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính (phạt tiền, cảnh cáo, giáo dục tại địa phương).
    • Trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đưa ra xét xử trước pháp luật.
  • Quy định trách nhiệm của công dân và tổ chức
    • Mọi công dân có trách nhiệm phòng ngừa, tố giác, đấu tranh với các hành vi vi phạm.
    • Gia đình, nhà trường, xã hội cùng phối hợp trong việc quản lý, giáo dục, ngăn chặn.
  • Chính sách cai nghiện, hỗ trợ tái hòa nhập
    • Người nghiện ma tuý được tạo điều kiện cai nghiện tại cơ sở hoặc cộng đồng.
    • Nhà nước hỗ trợ việc học nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện, giúp họ hoà nhập xã hội.
  • Tuyên truyền, giáo dục pháp luật
    • Nhà nước quy định việc giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội trong trường học và cộng đồng.
    • Khuyến khích hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí lành mạnh để thay thế thói quen xấu.
0
Cấm các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội: • Cấm đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức. • Cấm mại dâm, chứa chấp, môi giới, cưỡng ép người khác bán dâm. • Cấm sản xuất, vận chuyển, mua bán, tàng trữ và sử dụng trái phép chất ma túy. • Cấm quảng cáo, lưu hành, sử dụng văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy. 2. Quy định xử lý vi phạm: • Người vi phạm pháp luật...
Đọc tiếp

Cấm các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội:

• Cấm đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức.

• Cấm mại dâm, chứa chấp, môi giới, cưỡng ép người khác bán dâm.

• Cấm sản xuất, vận chuyển, mua bán, tàng trữ và sử dụng trái phép chất ma túy.

• Cấm quảng cáo, lưu hành, sử dụng văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy.

2. Quy định xử lý vi phạm:

• Người vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ.Nghiêm trị các hành vi lôi kéo, dụ dỗ trẻ em, người chưa thành niên tham gia tệ nạn xã hội.

3. Biện pháp phòng ngừa:

• Nhà nước có chính sách tuyên truyền, giáo dục nhân dân nâng cao nhận thức về tác hại của tệ nạn xã hội.

• Tổ chức cai nghiện ma túy, giáo dục cải tạo người bán dâm, người vi phạm pháp luật.

• Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự.

1
3 tháng 10 2025

hay phết


Pháp luật Việt Nam có nhiều văn bản quy định về phòng, chống các tệ nạn xã hội, tập trung vào một số tệ nạn phổ biến như ma túy, mại dâm, cờ bạc và mê tín dị đoan.- Phòng, chống ma túy:+ Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 nghiêm cấm các hành vi liên quan đến ma túy như trồng cây có chứa chất ma túy, sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy.+ Pháp luật quy định...
Đọc tiếp

Pháp luật Việt Nam có nhiều văn bản quy định về phòng, chống các tệ nạn xã hội, tập trung vào một số tệ nạn phổ biến như ma túy, mại dâm, cờ bạc và mê tín dị đoan.

- Phòng, chống ma túy:

+ Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 nghiêm cấm các hành vi liên quan đến ma túy như trồng cây có chứa chất ma túy, sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy.

+ Pháp luật quy định việc cai nghiện ma túy là bắt buộc với người nghiện, có thể thực hiện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện.

-  Phòng, chống mại dâm:

+ Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm năm 2003 và các văn bản liên quan nghiêm cấm hành vi mua dâm, bán dâm, chứa chấp, môi giới mại dâm.

+ Nghiêm cấm lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm.

- Phòng, chống cờ bạc:

+ Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về các tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc với các mức hình phạt khác nhau tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

+ Pháp luật nghiêm cấm mọi hình thức đánh bạc, kể cả đánh bạc trên không gian mạng.

- Phòng, chống các hành vi mê tín dị đoan:

+ Pháp luật nghiêm cấm thực hiện các hành vi mê tín dị đoan (bói toán đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, trừ tà,…); hành nghề mê tín dị đoan(người thực hiện các hành vi bói toán, đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, trừ tà,…) để kiếm tiền

0
- Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy, mại dâm, cờ bạc và các hành vi mê tín dị đoan, đồng thời quy định xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội. Các quy định này được thể hiện trong Bộ luật Hình sự, các nghị định xử phạt hành chính (như Nghị định 144/2021/NĐ-CP) và Luật phòng,...
Đọc tiếp
- Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy, mại dâm, cờ bạc và các hành vi mê tín dị đoan, đồng thời quy định xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội. Các quy định này được thể hiện trong Bộ luật Hình sự, các nghị định xử phạt hành chính (như Nghị định 144/2021/NĐ-CP) và Luật phòng, chống ma túy.  - Các hành vi bị nghiêm cấm:

 +Ma túy : Cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới mọi hình thức.

+Mại dâm : Cấm mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm, tổ chức mại dâm, môi giới mại dâm.

+Cờ bạc : Cấm đánh bạc dưới mọi hình thức và tổ chức đánh bạc.

+Mê tín dị đoan : Nghiêm cấm các hành vi mê tín dị đoan.

- Hình thức xử lý:

+Các hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

+Các hành vi vi phạm nghiêm trọng, như tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, chứa mại dâm, hoặc đánh bạc lớn, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các mức phạt tù cao. 

0