Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 3:* Nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất:
-Hiệp ước gồm 12 điều khoản, có nội dung chính như sau:
+Triều đình nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì( Gia Đinh, Định Tường , Biên Hòa)và đảo Côn Lôn.
+bồi thường 20 triệu quan( ước tính 280 vạn lạng bạc)
+triều đình phải mở 3 cửa biển : đà nẵng, ba lạt , quảng yên cho thương nhân Pháp và Tây Ba Nha vào tự do buôn bán và truyền đạo
+Thành Vĩnh Long sẽ được trả lại cho triều đình Huế khi nào chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông.
Tham Khảo
Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần 1 (1873):
-Âm mưu: lấy cớ giải quyết vụ Đuypuy, Pháp kéo quân xâm lược Bắc Kì.
-Diễn biến:
+Ngày 5/11/1873, Gác- ni- ê kéo quân ra Bắc Kì.
+Sáng ngày 19/11, chúng gửi tố hậu thư đòi giải tán quân đội và giao nộp khí giới.
+Không đơi trả lời, sáng ngày 20/11, Pháp nổ súng đánh chiếm thành HN.
+Từ ngày 23/11 đến 12/12, đánh chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc Kì.
a /“Cuối thế kỷ XIX, trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa nghĩa tư bản phương Tây, các quốc gia phong kiến ở châu Á đứng trước hai con đường: hoặc là cải cách hoặc là duy tân, hoặc là thủ cựu. Ở Châu Á, có hai quốc gia đã thực hiện cải cách thành công, nhờ đó các quốc gia này không những thoát khỏi nguy cơ bị các nước tư bản phương Tây xâm lược mà còn xây dựng quốc gia trở nên giàu mạnh”.
ĐÓ LÀ : NHẬT BẢN VÀ THÁI LAN .
mình chỉ biết câu A thôi
Tham Khảo
Câu 1:
- Lấy cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874, ngày 3 - 4 - 1882, quân Pháp đổ bộ Hà Nội.
- Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta phái khí giới và giao thành không điều kiện.
- Không đợi ta trả lời, Pháp nổ súng tấn công.
+ Quân ta anh dũng chống trả nhưng thành Hà Nội vẫn bị rơi vào tay giặc.
- Quân Pháp tỏa đi đánh chiếm Hòn Gai, Nam Định và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì.
Câu 3:
v. Thái độ chống giặc nhu nhược của triều đình nhà Nguyễn.
Câu 4:
Những nét chính về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873:
Tại Đà Nẵng, nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối hợp chặt chẽ với quân triều đình chống giặcỞ Gia Định, nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy chiếc tàu của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ Đông (10/12/1861) và làm cho địch thất điên bát đảo.Sau hiệp định Nhâm Tuất, nhân dân sáu tỉnh Nam Kì nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi với tinh thần quyết tâm chống Pháp.Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra như Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre....Nhiều người sử dụng văn thơ để chiến đấu như Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị...Cuộc kháng chiến bùng nổ và kéo dài ở Nam Kì cho đến tận năm 1875.Nhận xét về câu nói của Nguyễn Trung Trực: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây":
Em thấy đây là một câu nói rất hay, thể hiện được ý chí và quyết tâm chống giặc của nhân dân miền Nam.
Có thể mới đọc qua, nhiều người cho rằng đây là câu so sánh khập khiễng khi nói nhân dân miền Nam là cỏ. Nhưng ẩn sâu bên trong nó là hàm ý khác. Như chúng ta đã biết, cỏ là một loại thực vật mọc ở khắp mọi nơi với số lượng rất nhiều. Loại thực vật này sinh sôi nảy nở rất nhanh, nhất là cỏ dại nhổ xong qua 1 đêm cỏ lại mọc ra nhiều hơn theo cấp số nhân,thế nên việc nhổ hết có một lần là việc vô cùng khó khăn.
Cũng như nhân dân miền Nam vậy, dù có bị tiêu diệt, có bị gục ngã nhưng các thế hệ, lớp lớp nhân dân vẫn tiếp tục đứng lên đánh đuổi giặc Pháp. Họ không dễ dàng đầu hàng trước quân địch, điều này thể hiện ý chí kiên cường, bất khuất yêu tổ quốc và dám đứng lên bảo vệ tổ quốc khi lâm nguy. Nền độc lập của Việt Nam mãi mãi sẽ vững bền về sau!
Câu 5:
Hiệp ước Hác MăngCâu 6:
* Ýnghĩa: Chiếu Cần vương kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân ra sức giúp vua vì mục tiêu đánh Pháp, khôi phục nền độc lập dân tộc, lập lại chế độ phong kiến có vua hiền, vua giỏi.Câu 7:Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, lập lại chế độ phong kiếnCâu 8:
Có 2 giai đoạn
Giai đoạn thứ nhất từ lúc có chiếu Cần Vương đến khi vua Hàm Nghi bị bắt (11/1888)Giai đoạn thứ hai kéo dài tới khi khởi nghĩa Hương Khê thất bại (1896)
* Diễn biến :
- Tháng 11/1873, Gác-ni-ê đem quân tới Hà Nội.
- Ngày 19/11/1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương – Tổng đốc thành Hà Nội, yêu cầu giải tán quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp đóng quân trong nội thành.
- Không đợi trả lời, ngày 20/11/1873, Pháp chiếm thành; sau đó mở rộng đánh chiếm Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định.
* Kết quả :
-Thực dân Pháp chiếm thành công thành Hà Nội và một số tỉnh lân cận.
Câu 1
- Sau hiệp ước Nhâm Tuất 1862, nhân dân ta vẫn tiếp tục kháng chiến chống Pháp rất sôi nổi:
+ Phong trào ''tị địa'' của nhân dân Đông Nam Kì diễn ra mạnh mẽ
+ Các toán nghĩa binh vẫn không chịu hạ vũ khí mà hoạt động ngày càng mạnh mẽ
- Đánh giá về tinh thần chiến đấu của nhân dân ta:
+ Ngay từ những ngày đầu nhân dân ta đã anh dũng đứng lên chống Pháp
+ Mặc dù triều đình đã từ bỏ nhưng nhân dân vẫn tích cực đứng lên đấu tranh để đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi đất nước ta
Câu 2
Khi thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ 1 Nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì đã kháng chiến như thế nào.
Ngay khi quân Pháp kéo đến Hà Nội, nhân dân ta đã anh dũng đứng lên kháng chiến.
-Thấy lực lượng của địch ở Hà Nội tương đối yếu, quân ta khép chặt vòng vây. Ngày 21 - 12 - 1873, khi quân Pháp đánh ra cầu Giấy, chúng đã bị đội quân của Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích. Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan thực dân và binh lính bị giết tại trận.
-Chiến thắng cầu Giấy khiến quân Pháp hoang mang, còn quân dân ta thì phấn khởi, càng hăng hái đánh giặc.
-Giữa lúc đó, triều đình Huế lại kí với thực dân Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (15 - 3 - 1874). Theo đó, Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kì, còn triều đình thì chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp.
-Hiệp ước năm Giáp Tuất đã làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam.
Tại sao triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất.
- Triều đình Huế quá đề cao và sợ thực dân Pháp. Không tin vào sức mạnh của nhân dân và cho rằng khó có thể thắng được quân Pháp.
- Triều đình Huế muốn hoà với Pháp để bảo vệ quyền lợi của dòng họ và giai cấp
- Ảo tưởng dựa vào con đường thương thuyết để giành lại những vùng đất đã mất.
Câu 1 :
Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam có nhiều yếu tố, bao gồm:
- Khám phá và tham vọng thuộc địa: Thực dân Pháp đã có mong muốn mở rộng thuộc địa của mình và tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới. Việt Nam, với tài nguyên tự nhiên và vị trí địa lý quan trọng, đã trở thành mục tiêu hấp dẫn cho Pháp.
- Cạnh tranh với các cường quốc châu Âu: Trong thời kỳ này, các cường quốc châu Âu đang cạnh tranh để chia nhỏ và chiếm đóng các khu vực khắp thế giới. Pháp không muốn bị bỏ lại sau Anh, Tây Ban Nha và Hà Lan trong việc mở rộng thuộc địa ở Đông Nam Á.
- Xung đột với triều đình Việt Nam: Trong giai đoạn này, Việt Nam đang trong giai đoạn suy yếu và nội bộ tranh chấp. Pháp đã nhìn thấy điều này là cơ hội để can thiệp và chiếm lợi từ sự xung đột và bất ổn.
Tóm tắt diễn biến chính chiến sự ở Đà Nẵng 1858 và Gia Định 1859:
- Chiến sự ở Đà Nẵng 1858: Trong cuộc xâm lược này, Hải quân Pháp đã tiến hành tấn công Đà Nẵng vào ngày 1 tháng 9 năm 1858. Quân đội Pháp dưới sự chỉ huy của Amiral Charner đã đánh bại quân đội Việt Nam dưới sự chỉ huy của Hoàng Diệu. Đà Nẵng sau đó bị chiếm đóng bởi Pháp.
- Chiến sự ở Gia Định 1859: Sau thành công ở Đà Nẵng, quân đội Pháp tiếp tục tiến về Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh). Với sự hỗ trợ của Hải quân Pháp, quân đội Pháp dưới sự chỉ huy của Jules Gros và Charles Rigault de Genouilly đã tấn công thành phố. Gia Định đã rơi vào tay Pháp sau khi triều đình Việt Nam không thể chống lại được cuộc tấn công mạnh mẽ từ quân đội Pháp.
Câu 2 :
- Chiến dịch Kháng Chiến Tây Nguyên (1858-1864): Sau khi Pháp xâm lược Đà Nẵng và Gia Định, nhân dân ta đã tổ chức cuộc kháng chiến quyết liệt để chống lại thực dân Pháp. Trong suốt giai đoạn này, các lực lượng kháng chiến do Trương Công Định, Trần Nhật Duật và người dân Tây Nguyên lãnh đạo đã tiến hành những cuộc trận đánh dũng cảm nhằm giải phóng các vùng miền Tây Nguyên.
- Khởi nghĩa Bắc Sơn (1868): Khởi nghĩa Bắc Sơn là một cuộc kháng chiến lớn tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là Lê Văn Khôi và người dân miền Bắc Sơn đã tổ chức kháng chiến chống lại quân đội Pháp, đánh tan nhiều đợt tấn công của Pháp và kéo dài cuộc kháng chiến lên đến một thời gian dài.
- Kháng chiến ở Nam Kỳ (1868-1873): Trong giai đoạn này, nhân dân Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và các vùng lân cận đã tổ chức cuộc kháng chiến tiếp tục chống lại thực dân Pháp. Các lãnh đạo như Trần Huy Liệu, Nguyễn Tri Phương và Trương Định đã lập ra những quân đội kháng chiến và tiến hành các trận đánh để bảo vệ và giành lại độc lập cho đất nước.
Câu 3:
Âm mưu của Pháp:
Trước khi tiến hành đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ nhất vào năm 1873, Pháp đã có những âm mưu và kế hoạch cụ thể. Mục tiêu chính của Pháp là mở rộng sự kiểm soát thuộc địa và tăng cường sự hiện diện của mình trên lãnh thổ Việt Nam. Các yếu tố quan trọng của âm mưu này bao gồm:
- Tận dụng xung đột nội bộ: Pháp tận dụng những xung đột nội bộ trong triều đình Việt Nam và giữa các phe phái để tạo điều kiện thuận lợi cho việc can thiệp quân sự.
- Sử dụng chiến lược chia rẽ: Pháp áp dụng chiến lược chia rẽ và phân tán các vùng kháng chiến bằng cách tìm cách tạo ra sự bất đồng và mâu thuẫn giữa các lãnh đạo kháng chiến và thực hiện chính sách "chia để trị".
- Sử dụng sức mạnh quân sự: Pháp đã tăng cường lực lượng quân đội và triển khai các cuộc tấn công quân sự nhằm đánh tan, chia rẽ và đánh bại các lực lượng kháng chiến.
Quá trình Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ nhất 1873:
- Tấn công Hải Dương: Vào ngày 21 tháng 2 năm 1873, quân đội Pháp tiến vào Hải Dương và tiến hành tấn công. Quân đội Việt Nam dưới sự chỉ huy của Trương Định đã cố gắng chống lại, nhưng cuối cùng phải rút lui sau khi không thể chống lại sức mạnh vượt trội của quân Pháp.
- Chiếm giữ Hà Nội: Sau khi chiếm được Hải Dương, quân Pháp tiếp tục tiến vào Hà Nội. Trong tháng 4 năm 1873, Hà Nội đã rơi vào tay quân đội Pháp. Đây là một mất mát lớn đối với lực lượng kháng chiến và có ý nghĩa quan trọng trong việc mở đường cho việc đánh chiếm toàn bộ Bắc Kỳ.
- Tiếp tục đánh chiếm: Sau khi chiếm Hà Nội, quân Pháp tiếp tục tiến vào các tỉnh lân cận và dần kiểm soát toàn bộ Bắc Kỳ. Các cuộc tấn công và tranh đấu tiếp tục diễn ra, khiến lực lượng kháng chiến suy yếu và phải rút lui.
Câu 4:
Kháng chiến chống Pháp ở Hà Nội:
- Sau khi quân Pháp chiếm Hà Nội vào tháng 4 năm 1873, cuộc kháng chiến đã tiếp tục diễn ra trong thành phố.
- Người dân và lực lượng kháng chiến do Trương Định lãnh đạo đã tổ chức các cuộc tấn công và thủ thành để giành lại sự chủ quyền cho Hà Nội.
- Tuy nhiên, do sự vượt trội về lực lượng và vũ khí, quân Pháp đã duy trì sự kiểm soát của mình và tiếp tục tăng cường quân đội.
Kháng chiến chống Pháp ở các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ:
- Trong thời gian này, các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ như Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định... tiếp tục tổ chức kháng chiến chống lại sự xâm lược của quân Pháp.
- Nhân dân và các lãnh đạo kháng chiến như Trần Huy Liệu, Đào Triệu Luật đã tổ chức đánh trận, giành lại các thị trấn và làm khó cho lực lượng Pháp.
- Tuy nhiên, do sự mất mát về lực lượng và thiếu vũ khí hiện đại, cuối cùng các đội kháng chiến phải rút lui và hạn chế hoạt động.
Câu 5:
Âm mưu của Pháp:
Trước khi tiến hành đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ hai vào năm 1882, Pháp đã có những âm mưu và kế hoạch cụ thể. Mục tiêu chính của Pháp là mở rộng sự kiểm soát thuộc địa và tăng cường sự hiện diện của mình trên lãnh thổ Việt Nam. Các yếu tố quan trọng của âm mưu này bao gồm:
1. Sử dụng chiến lược chia rẽ: Pháp tiếp tục áp dụng chiến lược chia rẽ và phân tán các vùng kháng chiến bằng cách tạo ra sự bất đồng và mâu thuẫn giữa các phe phái và lãnh đạo kháng chiến.
2. Sử dụng sức mạnh quân sự: Pháp tăng cường lực lượng quân đội và triển khai các cuộc tấn công quân sự nhằm đánh tan, chia rẽ và đánh bại các lực lượng kháng chiến.
3. Sử dụng sự hỗ trợ từ trong nước và ngoại quốc: Pháp tìm cách xây dựng quan hệ tốt hơn với các thế lực đồng minh và tìm kiếm sự hỗ trợ từ các đồng minh quốc tế để tăng cường sức mạnh của mình.
Quá trình Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ hai năm 1882:
1. Tổ chức cuộc tấn công: Quân đội Pháp tiến vào Bắc Kỳ và tổ chức cuộc tấn công vào các khu vực kháng chiến chủ yếu như Sơn Tây, Hà Nội, Hải Dương...
2. Tranh đấu ác liệt: Các cuộc giao tranh giữa quân Pháp và lực lượng kháng chiến diễn ra ác liệt. Nhân dân và lãnh đạo kháng chiến như Đào Triệu Luật đã tổ chức kháng cự quyết liệt, tuy nhiên sự vượt trội về lực lượng và vũ khí của quân Pháp đã khiến lực lượng kháng chiến suy yếu.
3. Chiếm giữ các địa điểm chiến lược: Quân Pháp chiếm được các địa điểm chiến lược quan trọng như Sơn Tây, Hà Nội và Hải Dương. Việc chiếm giữ các địa điểm này đã mở đường cho việc kiểm soát toàn bộ Bắc Kỳ.
4. Thiết lập chính quyền Pháp: Sau khi đánh chiếm được Bắc Kỳ, Pháp thiết lập chính quyền thuộc địa và thực hiện các biện pháp để kiểm soát khu vực này.
Câu 6:
1. Chiến đấu miền núi:
- Nhân dân Bắc Kỳ trong các vùng miền núi, như Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang... tiếp tục tổ chức kháng chiến chống lại quân Pháp.
- Họ sử dụng các chiến thuật phục kích, triệt hạ quân địch bất ngờ và tấn công từ những nơi khó tiếp cận để gây thiệt hại cho quân Pháp.
2. Khởi nghĩa Yên Thế (1884):
- Trong tháng 2 năm 1884, nhân dân Yên Thế (nay là Tuyên Quang) dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám đã khởi nghĩa chống lại quân Pháp.
- Khởi nghĩa Yên Thế kéo dài đến tháng 5 năm 1884. Nhân dân Yên Thế đã tổ chức kháng chiến quyết liệt, tạo ra cứ điểm không thể xâm phạm được cho quân Pháp.
3. Tổ chức kháng chiến đồng bằng:
- Trong các đồng bằng như Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định... nhân dân và lãnh đạo kháng chiến (như Lưu Vinh Phúc) đã tiếp tục hỗ trợ các hoạt động kháng chiến.
- Tuy lực lượng và vũ khí của nhân dân Bắc Kỳ bị suy yếu, họ vẫn cố gắng tổ chức các cuộc kháng cự và tấn công nhỏ để làm khó cho quân Pháp.
4. Sự kết hợp giữa quân dân và sĩ quan:
- Trong cuộc kháng chiến này, nhân dân Bắc Kỳ đã có sự kết hợp mạnh mẽ với các sĩ quan cấp dưới trong quân đội Việt Nam.
- Các sĩ quan như Trần Huy Liệu, Trần Quang Diệu và Trần Bình Trọng đã cùng nhân dân tổ chức các cuộc tấn công và đánh trận với quân Pháp.
Câu 7:
1. Nguyên nhân nổ ra:
- Sự xâm lược và áp bức của thực dân Pháp khiến người dân Việt Nam cảm thấy bất mãn và mong muốn giành lại độc lập.
- Nỗi đau của Trung Quốc bị xâm lược bởi các nước phương Tây, được phản ánh qua bi kịch Hồng Trúc (1884), đã tạo ra sự ảnh hưởng sâu sắc và lan rộng đến tư tưởng dân tộc Việt Nam.
2. Sự phát triển ban đầu:
- Cần Vương lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1860 do Hoàng Trúc, con gái của Hoàng Công Chất lãnh đạo, với ý định lật đổ sự cai trị của Nguyễn triều và Trung Quốc.
- Sau đó, Hoàng Công Chất và nhóm tay sai của ông đã cố gắng lập lại triều đình Gia Định (Sài Gòn ngày nay) nhưng không thành công.
3. Phát triển mạnh mẽ:
- Cuối những năm 1860, cuộc khởi nghĩa của Trương Định và Nguyễn Trung Trực tại Nam Kỳ (miền Nam Việt Nam) đã lan rộng phong trào Cần Vương.
- Các vị vua tỉnh Nam Kỳ như Hàm Nghi, Thành Thái, Duy Tân và các phong trào kháng chiến như Bình Xuyên đã xây dựng sự ủng hộ cho phong trào Cần Vương trong thời gian này.
- Ngoài ra, các lãnh tụ kháng chiến như Phan Đình Phùng, Cao Thắng và Lê Đại Hành cũng đóng góp quan trọng vào sự phát triển của phong trào Cần Vương.
4. Sự tác động và giai cấp hóa:
- Phong trào Cần Vương có tác động sâu sắc đến tầng lớp nhân dân Việt Nam, bao gồm người nông dân, công nhân và các tầng lớp thương nhân.
- Sự giai cấp hóa phong trào Cần Vương đã thúc đẩy sự phát triển của tư tưởng dân tộc và ý thức chính trị, tạo điều kiện cho nhân dân Việt Nam tổ chức kháng chiến chống lại thực dân Pháp.
Câu 8:
1. Nguyên nhân nổ ra:
- Cuộc khởi nghĩa Hương Khê bắt đầu vào tháng 2 năm 1885, sau khi Pháp xâm lược thành công miền Bắc Việt Nam và thành lập cảng Hải Phòng.
- Cuộc khởi nghĩa được khởi xướng để giành lại độc lập và chủ quyền của người Việt, chống lại áp bức và thực dân hóa của Pháp.
2. Lãnh đạo và hoạt động:
- Nguyễn Trung Trực là nhà lãnh đạo chính của cuộc khởi nghĩa. Ông đã tụ tập và huấn luyện một đội quân nông dân và đánh bại quân Pháp trong một số trận đánh.
- Cuộc khởi nghĩa Hương Khê bao gồm các hoạt động xoay quanh việc tấn công các căn cứ và đường hậu cần của quân Pháp, sự phá hoại và chặn đứng việc thu mua thuế.
3. Sự phản công của quân Pháp:
- Quân Pháp đã triển khai lực lượng để đàn áp cuộc khởi nghĩa Hương Khê. Các trận đánh giữa hai bên diễn ra ác liệt và gây thiệt hại cho cả hai phe.
- Quân Pháp sử dụng vũ khí hiện đại và có ưu thế về quân số, tuy nhiên, các chiến binh Khởi nghĩa Hương Khê vẫn tiếp tục đấu tranh và gây khó khăn cho quân Pháp.
4. Kết thúc và hậu quả:
- Cuối cùng, vào năm 1895, cuộc khởi nghĩa Hương Khê bị đàn áp bởi quân Pháp. Nguyễn Trung Trực đã hy sinh trong trận đánh cuối cùng tại biển Cửa Lò.
- Mặc dù không thành công trong việc giành lại độc lập, Khởi nghĩa Hương Khê đã lan rộng tinh thần đấu tranh chống lại thực dân Pháp và góp phần xây dựng lòng tự hào dân tộc ở Việt Nam.
Câu 9:
1. Nguyên nhân:
- Một trong những nguyên nhân chính của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là sự áp bức của thực dân Pháp và nhà Nguyễn lên nhân dân Việt Nam.
- Sự cải cách không công bằng, thuế quan nặng nề và việc tước đoạt đất đai đã gây tức giận và phản đối từ các dân tộc thiểu số ở miền núi Bắc Kỳ.
2. Diễn biến:
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế được khởi phát từ Yên Thế (nay là Tuyên Quang) vào tháng 2 năm 1884.
- Lãnh đạo của khởi nghĩa là Hoàng Hoa Thám, một trong những người Mông Cổ có uy tín trong khu vực.
- Cuộc khởi nghĩa diễn ra chủ yếu trong vùng núi đồng bằng Bắc Bộ, với sự tham gia của các dân tộc thiểu số như Thái, Mông, Dao, Nùng và Tày.
- Nhóm khởi nghĩa đã sử dụng chiến thuật phục kích, tấn công bất ngờ và triệt hạ địch để gây thiệt hại cho quân Pháp.
3. Nguyên nhân thất bại:
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế đã đối mặt với sự đánh đổi bất công và áp đảo về quân số, vũ khí và công nghệ từ phía quân Pháp.
- Các cuộc tấn công và đánh trận không đồng bằng về lợi thế đã khiến cuộc khởi nghĩa Yên Thế bị suy yếu và cuối cùng thất bại.
4. Ý nghĩa:
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế là một biểu hiện rõ ràng về lòng tự hào dân tộc và ý chí giành lại độc lập của người Việt Nam.
- Cuộc khởi nghĩa đã tạo ra những tiền đề quan trọng cho những cuộc kháng chiến và phong trào giải phóng dân tộc trong tương lai.
- Dù không thành công trong việc đánh đuổi quân Pháp, cuộc khởi nghĩa Yên Thế đã ghi dấu lòng kiên trung và ý chí đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến cho độc lập và tự do.
Câu 10:
Hoàn cảnh lịch sử:
Trong nửa cuối thế kỷ XIX, Việt Nam đang trải qua một giai đoạn chuyển đổi quan trọng. Quốc gia này tiếp tục đối mặt với sự xâm lược và áp bức từ các thực dân Pháp, trong khi hơn một thế kỷ của chế độ phong kiến nhà Nguyễn tạo ra những bất cập và sụp đổ của hệ thống truyền thống.
Các nội dung chính và kết cục:
1. Đề nghị cải cách Tự Đức (1862 - 1883):
- Trong thời gian trị vì của vua Tự Đức, đã có những nỗ lực để cải cách và hiện đại hóa. Những nỗ lực này bao gồm việc đổi mới hành chính, xây dựng triều đình, cải thiện giáo dục và công nghiệp.
- Tuy nhiên, các cải cách không đạt được hiệu quả lớn do sự chống đối của thế lực bảo thủ, sự tham nhũng và sự thất bại trong việc thích ứng với sự thay đổi của thế giới.
2. Đề nghị cải cách Dục Đức (1884 - 1885):
- Sau khi vua Tự Đức qua đời, vua Dục Đức đã tiếp tục nỗ lực cải cách. Những đề nghị này bao gồm việc thành lập Bộ Nông nghiệp, xây dựng học viện Viễn Đông và thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
- Tuy nhiên, các cải cách Dục Đức cũng không đạt được hiệu quả do sự chống đối của thế lực bảo thủ và sự can thiệp từ Pháp.
3. Đề nghị cải cách Hàm Nghi (1887 - 1888):
- Vua Hàm Nghi đưa ra một loạt đề nghị cải cách, bao gồm việc tiến hành cải cách xã hội, hành chính và giáo dục. Ông cũng tuyên bố độc lập và yêu cầu rút quân Pháp khỏi Việt Nam.
- Tuy nhiên, cuộc khởi nghĩa của vua Hàm Nghi bị đàn áp bởi quân Pháp và ông bị buộc phải thoái lui.
Ý nghĩa:
Các đề nghị cải cách trong nửa cuối thế kỷ XIX tại Việt Nam là biểu hiện của mong muốn thay đổi trong xã hội, chính trị và kinh tế. Mặc dù các nỗ lực này không thành công trong việc thúc đẩy sự cải tổ toàn diện, nhưng chúng đã góp phần khơi dậy tinh thần yêu nước và ý chí giành lại độc lập.
Các đề nghị cải cách đã cho thấy sự nhạy bén của các nhà lãnh đạo và người dân Việt Nam khi đối mặt với bất công và áp bức từ thực dân Pháp. Chúng đã tạo nền tảng cho những cuộc kháng chiến và phong trào giải phóng dân tộc sau này. Ngoài ra, chúng cũng đã thúc đẩy quá trình
Câu 11:
1. Chính sách hợp nhất (1887):
- Chính sách này nhằm tổ chức lại các vùng đất của Việt Nam thành bốn phủ lớn: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và Cao Miền.
- Thực dân Pháp áp dụng hệ thống quản lý mới để kiểm soát nhân dân và tài nguyên.
- Chính sách này góp phần tạo ra sự chia cắt và phân chia giữa các vùng miền và dân tộc Việt Nam.
2. Chính sách khai khẩn và khai hoang:
- Thực dân Pháp khuyến khích việc khai khoáng và khai hoang để khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, bao gồm cao su, cây điều, gỗ, than, thiếc và kinh tế mỏ.
- Những hoạt động này gây ra sự thay đổi môi trường nghiêm trọng và cướp đi tài nguyên quý báu của Việt Nam.
3. Chính sách nông nghiệp:
- Thực dân Pháp đã thay đổi hệ thống nông nghiệp truyền thống của Việt Nam, chuyển từ sản xuất lương thực tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Sự đánh cắp đất đai và áp đặt thuế nặng nề đã dẫn đến sự suy thoái của nền nông nghiệp truyền thống và gia tăng khủng hoảng thực phẩm.
4. Chính sách giáo dục:
- Thực dân Pháp thiết lập hệ thống giáo dục theo mô hình phương Tây, nhằm tiến hành việc xóa bỏ văn hóa truyền thống và lan rộng các giá trị Pháp.
- Những biện pháp này góp phần hạn chế ảnh hưởng của tri thức truyền thống và làm suy yếu nhận thức về độc lập và tự do của người Việt Nam.
Chuyển biến kinh tế và xã hội:
- Kinh tế: Việt Nam trở thành một nền kinh tế thuộc địa, nông nghiệp bị suy thoái, và nguồn tài nguyên quý báu của đất nước bị khai thác một cách không bền vững.
- Xã hội: Sự chia cắt và phân chia giữa các vùng miền và dân tộc Việt Nam gia tăng, xã hội trở nên bất ổn. Những biện pháp áp bức gây ra sự chống đối và kháng cự từ phía người dân Việt Nam.