Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Nơron có hai chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. Nơron có hai chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. + Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.
Câu 2.
Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần là : máu, nước mô và bạch huyết. - Chúng có quan hệ với nhau theo sơ đồ : - Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô.
Câu 3.
-Xương to ra về chiều ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy tế bào cũ vào trong rồi hóa xương.
-Xương dài ra là nhờ quá trình phân bào ở sụn tăng trưởng.
Câu 4.
- Hộp sọ phát triển
- Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
- Cột sống cong ở 4 chổ
- Xương chậu nở, xương đùi lớn.
- Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển.
- Bàn chân hình vòm, xương gót chân phát triễn.
- Chi trên có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
Câu 5.
- Tim được cấu tạo thành ba lớp: thượng tâm vị; cơ tim; và màng trong của tim.
- Máu gồm hai phần chính: các tế bào máu và huyết tương.
Câu 6.
Nhờ hoạt động của lồng ngực với sự tham gia của các cơ hô hấp mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của 02 từ không khí ở phế nang vào máu và của C02 từ máu vào không khí phế nang. Trao đổi khí ờ tế bào gồm sự khuếch tán của 02 từ máu vào tế bào của C02 từ tế bào vào máu.các khí trao đổi ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp .trao đổi khí ở phổi khí oxi từ phế bào đc chuyển đến hồng cầu và trao đổi thành cacbonic rồi trở về phế bào . còn trao đổi khí ở tế bào thì : oxi từ hồng cầu ->tế bào ở các mô cơ thể chuyển thành cacbonic ->mao mạch
Câu 2:Trình bày cấu tạo và chức năng của bộ xương người - Nguyễn Minh Minh
Tham khảo
Câu 5:
- Có 4 loại mô:
+ Mô biểu bì: gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái... có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết chất thải
+ Mô cơ: Gồm các tế bào có hình dạng kéo dài.
Mô cơ trơn. Mô cơ vân (cơ xương). Mô cơ tim. Chức năng co giãn tạo nên sự vận động
+ Mô liên kết:
có ở tất cả các loại mô để liên kết các mô lại với nhau. Có hai loại mô liên kết:
Mô liên kết dinh dưỡng (Máu và bạch huyết) Mô liên kết cơ học (Mô sụn và xương) Ngoài ra còn có mô liên kết dạng sợi vừa có chức năng dinh dưỡng vừa có chức năng cơ học.
+ Mô thần kinh: gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin và điều kiển sự hoạt động các cơ quan và trả lời kích thích của môi trường.
Câu 6:
cấu tạo bộ xương người gồm 3 phần chính: xương đầu, xương thân, xương chi
- xương đầu
+ các xương mặt
+ khối xương sọ
- xương thân:
+ xương sườn
+ xương ức
+ xương cột sống (cong ở 4 chỗ)
- xương chi
+ xương tay
+ xương chân
xương to ra do sự phân chia các tế bào ở màng xương
TK
Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu, xương thân và xương chi (xương tay, xương chân).
Để tránh cong vẹo cột sống cho học sinh, cần thực hiện các biện pháp sau: Tư thế ngồi học phải ngay ngắn, chỗ ngồi học phải đủ ánh sáng. Bàn ghế học sinh phải phù hợp với lứa tuổi, cấp học
Tham khảo
Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu, xương thân và xương chi (xương tay, xương chân). Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu, xương thân và xương chi (xương tay, xương chân). - Khối xương sọ ở người có 8 xương ghép lại tạo ra hộp sọ lớn chứa não.
Thành phần chính của xương là protein collagen, tạo thành một khung mềm. Các khoáng chất cần thiết là canxi và photpho có nhiệm vụ làm cứng khung xương để tạo ra sức mạnh. Khoảng 99% lượng canxi trong cơ thể được tích trữ bên trong xương và răng. Xương là khung cứng có nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể
Cấu tạo một xương dài gồm có: - Hai đầu xương là mô xương xốp, có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống có chứa tủy đỏ. Bọc 2 đầu xương là lớp sụn. + Khoang xương chứa tủy xương, tủy đỏ (trẻ em), tủy vàng (người trưởng thành).
Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng. Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng. Chất khoáng đảm bảo tính bền chắc, còn chất cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. ... Phòng chống cong vẹo cột sống cho học sinhĐảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, chú ý đến những thức ăn giàu canxi.Luyện tập thể dục thể thao đều đặn.Ngồi học ngay ngắn, đúng tư thế.Không nên ngồi học quá lâu mà nên có thời gian nghỉ giải lao giữa giờ.Lớp học, góc học tập cần đảm bảo chiếu sáng đầy đủ
Câu 1: Trả lời:
Gồm: ti thể, trung thể, không bào, thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống. Cơ thể người gồm hàng nghìn tỉ tế bào. Chúng cung cấp cơ quan cho cơ thể, tạo nên chất dinh dưỡng từ thức ăn, chuyển hóa chất dinh dưỡng thành năng lượng, và mang lại những chức năng đặc bệt. Tế bào còn chứa nguyên liệu di truyền và tế bào có thể tự tạo nên nhiều bản sao từ chính chúng.
Câu 2: Trả lời:
Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của con người. Tim được cấu tạo từ một loại cơ đặc biệt là cơ tim. Tim là một khối cơ rỗng, được chia thành 4 buồng: 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất. Nhĩ phải và nhĩ trái, thành mỏng, nhận máu tĩnh mạch, đưa xuống thất; thất phải và thất trái, thành dày, bơm máu vào động mạch với áp lực cao. Hai tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ, hai tâm thất ngăn cách nhau bởi vách lên thất.
Độ dày của các thành tim ở các buồng thay đổi tùy theo chức năng của nó. Thành cơ tim thất trái dày gấp hai đến bốn lần thành thất phải, do nó phải bơm máu với áp lực cao hơn để thắng sức cản lớn của tuần hoàn hệ thống.
Năng lượng cần thiết cho sự chuyển động của máu xuất phát từ thành cơ tim
Câu 1.
* Các biện pháp vệ sinh da
- Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo sạch sẽ.
- Giữ da luôn khô ráo, sạch sẽ.
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Tránh làm xây xát, bỏng hoặc tổn thương da.
- Bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng, bụi bẩn và hóa chất độc hại.
- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, uống đủ nước.
- Rèn luyện thân thể và giữ vệ sinh môi trường sống.
* Cơ sở khoa học của các biện pháp
- Tắm rửa, thay quần áo thường xuyên: giúp loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi và vi khuẩn bám trên da, phòng các bệnh ngoài da.
- Giữ da sạch và khô: hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh.
- Rửa tay đúng cách: ngăn ngừa vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể.
- Tránh làm tổn thương da: vì da là hàng rào bảo vệ cơ thể, khi da bị tổn thương vi khuẩn dễ xâm nhập gây bệnh.
- Bảo vệ da trước ánh nắng và hóa chất: giúp tránh bỏng, kích ứng và các tổn thương da.
- Ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục: giúp da khỏe mạnh, tăng sức đề kháng của cơ thể.
- Giữ vệ sinh môi trường: giảm nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
Câu 2
* Một số bệnh ngoài da thường gặp Ghẻ, Hắc lào, Nấm da, Mụn trứng cá, Chốc lở.
* Biểu hiện và cách phòng tránh
a) Bệnh ghẻ
- Biểu hiện: ngứa nhiều, đặc biệt vào ban đêm; xuất hiện mụn nước nhỏ ở các kẽ ngón tay, cổ tay,...
- Phòng tránh: giữ vệ sinh cơ thể, giặt giũ quần áo sạch sẽ, không dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.
b) Bệnh hắc lào
- Biểu hiện: xuất hiện các đám da hình tròn, viền đỏ, ngứa.
- Phòng tránh: giữ da khô sạch, không dùng chung khăn tắm, quần áo với người bệnh.
c) Bệnh nấm da
- Biểu hiện: da bong vảy, ngứa, có các mảng trắng hoặc đỏ.
- Phòng tránh: vệ sinh thân thể thường xuyên, tránh để da ẩm ướt kéo dài.
d) Mụn trứng cá
- Biểu hiện: nổi mụn ở mặt, ngực, lưng.
- Phòng tránh: giữ vệ sinh da, ăn uống hợp lí, hạn chế thức khuya và không nặn mụn.
đ) Bệnh chốc lở
- Biểu hiện: xuất hiện mụn nước, vết loét có vảy vàng trên da.
- Phòng tránh: giữ vệ sinh cá nhân, xử lí tốt các vết xây xát ngoài da.
* Biện pháp phòng tránh chung
- Tắm rửa thường xuyên, giữ da sạch sẽ.
- Mặc quần áo sạch, phù hợp thời tiết.
- Không dùng chung đồ dùng cá nhân.
- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Giữ vệ sinh môi trường sống.
Tham khảo
Câu 10
- Trong một chu kì của tim bao gồm 3 pha: Pha co tâm nhĩ (0,1s), pha co tâm thất (0,3s) và pha giãn chung 0,4s.
- Như vậy, trong mỗi chu kì hoạt động của tim, thời gian tim nghỉ nhiều hơn thời gian tim hoạt đông.
- Do vậy, tim có thể được nghỉ ngơi hồi phục lại trước khi bắt đầu 1 chu kì mới, do đó tim có thể hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi.
Tham khảo :
Câu 4: bộ xương người chia làm 3 phần là xương đầu, xương thân và xương chi. Một vài xương xương dài trong cơ thể là xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân,...Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương. Ví dụ về các khớp xương trong cơ thể như là khớp động như các khớp ở tay, chân; khớp bất động như khớp các đốt sống và khớp bất động như khớp ở hộp sọ. Tính chất của xương là mềm dẻo và vững chắc. Tính chất của cơ là co và dãn.
Câu 1.
* Chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào
1. Màng sinh chất
- Bao bọc và bảo vệ tế bào.
- Ngăn cách tế bào với môi trường bên ngoài.
- Kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
2. Tế bào chất
- Là nơi chứa các bào quan của tế bào.
- Diễn ra phần lớn các hoạt động sống và trao đổi chất của tế bào.
3. Nhân tế bào
- Chứa vật chất di truyền (ADN).
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Tham gia quá trình sinh sản và di truyền.
* Chức năng của các loại mô chính trong cơ thể người
1. Mô biểu bì
- Bao phủ bề mặt cơ thể và các cơ quan.
- Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây hại.
- Tham gia hấp thụ và bài tiết một số chất.
2. Mô liên kết
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan và mô trong cơ thể.
- Bảo vệ các cơ quan.
- Vận chuyển chất (máu là một dạng mô liên kết).
3. Mô cơ
- Co dãn tạo ra sự vận động của cơ thể.
- Giúp các cơ quan bên trong hoạt động (tim đập, dạ dày co bóp,...).
4. Mô thần kinh
- Tiếp nhận kích thích từ môi trường.
- Dẫn truyền và xử lí thông tin.
- Điều khiển và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Câu 2.
* Cấu tạo của nơron điển hình
- Thân nơron (thân tế bào): chứa nhân và tế bào chất.
- Các sợi nhánh: mọc xung quanh thân tế bào, phân nhánh nhiều.
- Sợi trục: thường dài, nối với thân tế bào, tận cùng phân nhánh tạo các cúc xináp.
* Chức năng của nơron điển hình
- Cảm ứng: tiếp nhận các kích thích từ môi trường hoặc từ các tế bào khác.
- Dẫn truyền xung thần kinh: truyền thông tin từ nơi tiếp nhận đến cơ quan phản ứng hoặc đến nơron khác.
- Xử lí thông tin: tham gia điều khiển và phối hợp hoạt động của cơ thể.
Câu 3.
* Cấu tạo và chức năng chính của bộ xương người
1. Cấu tạo
Bộ xương người gồm khoảng 206 xương, chia thành 3 phần:
- Xương đầu: gồm xương sọ và xương mặt.
- Xương thân: gồm cột sống, xương sườn và xương ức.
- Xương chi: gồm xương tay, xương chân và các đai xương (đai vai, đai hông).
2. Chức năng
- Nâng đỡ cơ thể, tạo khung cho cơ thể.
- Bảo vệ các cơ quan quan trọng như não, tim, phổi.
- Là nơi bám của cơ, giúp cơ thể vận động.
- Dự trữ khoáng chất như canxi, photpho.
- Tạo máu trong tủy đỏ của xương.
* Các loại khớp xương
1. Khớp động
- Là loại khớp cử động dễ dàng và có biên độ lớn.
- Giúp cơ thể vận động linh hoạt.
- Ví dụ: khớp vai, khớp khuỷu tay, khớp gối.
2. Khớp bán động
- Là loại khớp chỉ cử động hạn chế.
- Có tác dụng tạo sự mềm dẻo và đàn hồi cho cơ thể.
- Ví dụ: khớp giữa các đốt sống.
3. Khớp bất động
- Là loại khớp không cử động được.
- Có chức năng bảo vệ các cơ quan bên trong.
- Ví dụ: khớp giữa các xương sọ.
Câu 4.
I. Cấu tạo của xương dài
* Xương dài gồm 2 phần:
- Đầu xương: chứa mô xương xốp, bên ngoài có sụn bọc đầu xương.
- Thân xương:
+ Bên ngoài là màng xương.
+ Tiếp theo là mô xương cứng.
+ Ở giữa là khoang xương chứa tủy xương.
II. Tính chất của xương dài
- Rắn chắc: nhờ các muối khoáng.
- Đàn hồi và dẻo: nhờ chất hữu cơ (cốt giao).
- Nhờ có cả hai tính chất trên nên xương vừa chịu lực tốt vừa khó bị gãy.
III. Xương dài ra và to ra do đâu?
- Xương dài ra+ Do sự phân chia của tế bào ở sụn tăng trưởng nằm giữa đầu xương và thân xương.+ Các tế bào sụn mới được tạo ra, sau đó hóa xương làm xương dài thêm. - Xương to ra+ Do sự phân chia của các tế bào màng xương.+ Màng xương tạo thêm mô xương cứng ở phía ngoài làm xương tăng đường kính. IV. Các thành phần hóa học của xương
Thành phần
Ví dụ
Chất hữu cơ
Cốt giao (collagen)
Chất vô cơ
Các muối khoáng như canxi photphat, canxi cacbonat…
Câu 5.
* Nguyên nhân của sự mỏi cơ- Khi cơ hoạt động quá sức hoặc kéo dài, cơ thể không được cung cấp đủ ôxi.
- Axit lactic tích tụ trong cơ ngày càng nhiều.
- Năng lượng dự trữ của cơ bị giảm sút.
- Do đó cơ co kém hiệu quả, xuất hiện cảm giác mỏi cơ.
* Ý nghĩa của việc luyện tập cơ- Làm tăng thể tích và sức mạnh của cơ.
- Giúp cơ hoạt động dẻo dai, bền bỉ hơn.
- Tăng cường sức khỏe, nâng cao khả năng lao động và học tập.
- Giúp cơ thể phát triển cân đối, phòng tránh một số bệnh về vận động.
* Các biện pháp luyện tập cơ- Thường xuyên tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.- Tập luyện từ nhẹ đến nặng, từ đơn giản đến phức tạp.- Tập luyện đều đặn, vừa sức.- Kết hợp chế độ dinh dưỡng đầy đủ và nghỉ ngơi hợp lí.- Khởi động kỹ trước khi tập và thư giãn sau khi tập.* Biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh- Ngồi học đúng tư thế, lưng thẳng.
- Sử dụng bàn ghế phù hợp với chiều cao cơ thể.
- Không mang vác vật nặng lệch về một bên.
- Thường xuyên tập thể dục, đặc biệt các bài tập giúp phát triển cơ lưng và cột sống.
- Đảm bảo đủ ánh sáng khi học tập để tránh ngồi lệch người.
Câu 6.
* Thành phần cấu tạo của máu
Máu gồm hai thành phần chính:
- Huyết tương (chiếm khoảng 55% thể tích máu).
- Các tế bào máu (chiếm khoảng 45% thể tích máu), gồm: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu.
* Chức năng của huyết tương
- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch.
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải, hoocmôn và các chất cần thiết khác.
- Tham gia điều hòa môi trường trong cơ thể.
* Chức năng của hồng cầu
- Hồng cầu chứa huyết sắc tố (hemoglobin).
- Có chức năng vận chuyển khí ôxi từ phổi đến các tế bào.
- Vận chuyển một phần khí cacbonic từ tế bào đến phổi để thải ra ngoài.