K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1 : Phát biểu qui tắc hóa học ?

Câu 2 : Phản ứng hóa học là gì ? Ví dụ ?

Câu 3 : Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?

Viết công thức về khối lượng của phản ứng

Câu 4 : Viết công thức tính số mol , khối lượng thể tích

Câu 5 : Làm câu 6 ( Trang 11 SGK )

Câu 6 : Hoàn thành phản ứng hóa học

Câu 7 : Tính thể tích (đktc ) của

a, 12,8 g SO2

b, 22 g CO2

Câu 8 : Tính % về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất

a, BaCl2

b, CaCl2

Câu 9 : Đốt cháy 21,6 g Al thu được Al2O3

a, Viết công thức về khối lượng của phản ứng C4

b, Tính khối lượng Al2O3 thu được

c, Tính thể tích không khí cần dùng biết Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí

Câu 10 : Phát biểu qui tắc hóa trị ?

Câu 11 : Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

a, Ca + O2 → 2 CaO

b, Na + O2 → 2Na2O

c, Mg + O2 → MgO

d, Na + H2O → Na OH + H2

e, 2K + 2H2O → 2KOH + H2

f, Al + CuCl2 → AlCl3 + Cu

g, Fex Oy + O2 → Fe2 O3

h, Fex Oy + CO → Fe + CO2

Câu 12 : Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau. Cho biết tỉ lệ số nguyên
tử, số phân tử giữa các chất trong mỗi phản ứng:
a) Na + O2
→
Na2 O

b) Al + CuSO4 → Al2 (SO4)3 + Cu

Câu 13 : Một hợp chất khí A gồm H và S, biết khí A có tỉ khối đối với không khí
là 1,172. Thành phần phần trăm theo khối lượng của khí A là: 5,883%H và 94,117%S. Xác
định công thức hóa học của khí A.

Câu 14 : Cho 4,8 gam magie (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohiđric
(HCl) . Sau phản ứng thu được muối magie clorua (MgCl ) 2 và khí hidro (H ) 2 .
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
c) Tính khối lượng axit clohiđric (HCl) phản ứng.
d) Tính khối lượng muối magie clorua (MgCl ) 2 tạo thành.
(Cho Mg = 24; H = 1; Cl =35,5; S = 32)


Câu 15 : Phân loại các chất sau theo đơn chất, hợp chất: khí hidro (H2 ) , nước
(H2O) , khí cacbonic (CO2 ) , muối ăn (NaCl) , đồng (Cu), photpho ( P), axit sunfuric
(H2 SO4 ) , khí Clo (Cl2 ) .

Câu 16 ; Đốt cháy 16g khí metan CH4 thu được 44g khí cacbonic CO2 và 36g nước H2O

a, Lập phương trính hóa học của phản ứng

b, Tính khối lượng Oxi O2 đã phản ứng

câu 17 : Đốt cháy 13,5g Al thu được Al2O3

a, Tính khối lượng Al2O3 thu được

b, Tính thể tích Oxi đã phản ứng

Câu 17 : Lập Công thức hóa học của hợp chất

a, N (IV) và O

b, S (IV ) và O

c, Al và SO4

d, Fe (III) và SO4

MONG MẤY BẠN GIẢI HỘ GIÚP MÌNH VỚI NHA

 


 


 

 

 

 

 

 

 

16
14 tháng 12 2017

câu 2:

quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hh

VD:

sắt +bột lưu hình ->sắt(II) sunfua

14 tháng 12 2017

câu 4; trong SGK

câu 5Hỏi đáp Hóa học

20 tháng 12 2016

mi đùa chụy mi ak???

20 tháng 12 2016

chia ra từng câu đi tui làm cho, làm kiểu này mệt lắm

20 tháng 12 2016

đây là nhx bài đơn giản mà pn? chỉ cần áp dụng công thức là lm đc thoy, nếu pn chưa nắm đc bài thỳ pn lên youtube á, xem mấy clip giảng bài hay lắm, pn xem r hc lại nha!

20 tháng 12 2016

chuẩn

20 tháng 12 2016

nhờ bạn làm hộ mình với

 

20 tháng 12 2016

bạn làm hộ mình đi

 

20 tháng 12 2016

Giang Nguyen cậu chia ra từng phần đăng lên ik mk làm cho, làm z mệt lắm =='

20 tháng 12 2016

bài 9 , 11 , 12

 

20 tháng 12 2016

bài 9 , 11 , 12

 

20 tháng 12 2016

Câu 9 : Đốt cháy 21,6 g Al thu được Al2O3

a, Viết công thức về khối lượng của phản ứng C4

b, Tính khối lượng Al2O3 thu được

c, Tính thể tích không khí cần dùng biết Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí

Câu 11 : Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

a, Ca + O2 → 2 CaO

b, Na + O2 → 2Na2O

c, Mg + O2 → MgO

d, Na + H2O → Na OH + H2

e, 2K + 2H2O → 2KOH + H2

f, Al + CuCl2 → AlCl3 + Cu

g, Fex Oy + O2 → Fe2 O3

h, Fex Oy + CO → Fe + CO2

Câu 12 : Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau. Cho biết tỉ lệ số nguyên
tử, số phân tử giữa các chất trong mỗi phản ứng:
a) Na + O2
→
Na2 O

b) Al + CuSO4 → Al2 (SO4)3 + Cu

20 tháng 12 2016

bài 9 tương tự câu này

Câu hỏi của EunHye - Hóa học lớp 8 | Học trực tuyến

bài 11 cậu tự cân bằng or vào đây

Từ Điển Phương Trình Hóa Học Trực Tuyến

bài 12 a) 4Na + O2 = 2Na2O (4 : 1 : 2)

b) 2Al + 3CuSO4 = Al2(SO4)3 + 3Cu (2 : 3 : 1 : 3)

21 tháng 12 2016

tui kêu bạn giải hộ tui mà

24 tháng 12 2017

Câu 2 : Phản ứng hóa học là gì ? Ví dụ ?

- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổ từ chất này thành chất khác

vd

khí nitơ + khí hiđro → Amoniac

24 tháng 12 2017

Câu 11 : Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

a, 2Ca + O2 → 2 CaO

b, 4Na + O2 → 2Na2O

c, 2Mg + O2 → 2MgO

d, 2Na + 2H2O → 2Na OH + H2

e, 2K + 2H2O → 2KOH + H2

f, 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

g, 2Fex Oy +((3x-2y)/2)2 → xFe2 O3

h, Fex Oy + yCO → xFe + yCO2

24 tháng 12 2017

x và y khong cho thành số luôn mà giữ nguyên nha bạn

huyền thoại đêm trăng

24 tháng 12 2017

Câu 17 : Lập Công thức hóa học của hợp chất

a, N (IV) và O →NO2

b, S (IV ) và O → SO2

c, Al và SO4→ Al2(SO4)3

d, Fe (III) và SO4→ Fe2(SO4)3

24 tháng 12 2017

Câu 16 ; Đốt cháy 16g khí metan CH4 thu được 44g khí cacbonic CO2 và 36g nước H2O

a, Lập phương trình hóa học của phản ứng

CH4 +2O2 → CO2 +2H2O

b, Tính khối lượng Oxi O2 đã phản ứng

mO2 =mH2O + mCO2 - mCH4

= 36 + 44 - 16

= 64(g)

24 tháng 12 2017

Câu 15 : Phân loại các chất sau theo đơn chất, hợp chất:

khí hidro (H2 ) Đơn chất

nước(H2O) Hợp chất

khí cacbonic (CO2 ) Hợp chất

muối ăn (NaCl)Hợp chất

đồng (Cu) Đơn chất

photpho ( P) Đơn chất

axit sunfuric(H2 SO4 )Hợp chất

khí Clo (Cl2 ) Đơn chất

24 tháng 12 2017

Câu 12 : Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau. Cho biết tỉ lệ số nguyên
tử, số phân tử giữa các chất trong mỗi phản ứng:
a) 4Na + O2 → 2Na2 O

Tỉ lệ 4:1:2

b) 2Al + 3CuSO4 → Al2 (SO4)3 + 3Cu

Tỉ lệ 2:3:1:3

24 tháng 12 2017

Câu 10 : Phát biểu quy tắc hóa trị ?

trong công thức hóa học, tích cuả chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị củ nguyên tố kia

→ x . a = y . b

- biết x, y và a (hoặc b) thì tìm được b (hoặc a)

-biết a,b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học

Câu 1: Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl. Tính:a, Thể tích H2 thu được ở đktc. (ĐS: 4,48 lít)b, Khối lượng HCl phản ứng. (ĐS: 14,6 g)c, Khối lượng FeCl2 tạo thành (ĐS: 25,4 g)Câu 2: Cho phản ứng: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Biết có 2,4 x 1022 nguyên tử Al phản ứnga, Tính thể tích khí O2 đã tam gia phản ứng ở đktc. Từ đó tính thể tích không khí cần dùng. Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí....
Đọc tiếp

Câu 1: Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl. Tính:

a, Thể tích H2 thu được ở đktc. (ĐS: 4,48 lít)

b, Khối lượng HCl phản ứng. (ĐS: 14,6 g)

c, Khối lượng FeCl2 tạo thành (ĐS: 25,4 g)

Câu 2: Cho phản ứng: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Biết có 2,4 x 1022 nguyên tử Al phản ứng

a, Tính thể tích khí O2 đã tam gia phản ứng ở đktc. Từ đó tính thể tích không khí cần dùng. Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí. (ĐS:0,672 lít; 3,36 lít)

b, Tính khối lượng Al2O3 tạo thành. (ĐS:2.04 g)

Câu 3: Lưu huỳnh (S) cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ (SO2)

a, Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chấ nào là hợp chất?vì sao?

b, Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,5 mol nguyên tử lưu huỳnh. (ĐS: 33.6 lít)

c, Khí sunfurơ nặng hay nhẹ hơn không khí?

 

6
28 tháng 11 2016

Câu 1:

PTHH: Fe + 2HCl ===> FeCl2 + H2

a/ nFe = 11,2 / 56 = 0,2 mol

=> nH2 = 0,2 mol

=> VH2(đktc) = 0,2 x 22,4 = 4,48 lít

b/ => nHCl = 0,2 x 2 = 0,4 mol

=> mHCl = 0,4 x 36,5 = 14,6 gam

c/ => nFeCl2 = 0,2 mol

=> mFeCl2 = 0,2 x 127 = 25,4 gam

28 tháng 11 2016

Câu 3/

a/ Chất tham gia: S, O2

Chất tạo thành: SO2

Đơn chất: S, O2 vì những chất này chỉ do 1 nguyên tố tạo nên

Hợp chất: SO2 vì chất này do 2 nguyên tố S và O tạo tên

b/ PTHH: S + O2 =(nhiệt)==> SO2

=> nO2 = 1,5 mol

=> VO2(đktc) = 1,5 x 22,4 = 33,6 lít

c/ Khí sunfuro nặng hơn không khí

22 tháng 12 2016

Câu 1 :

a. "Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng."

b. Công thức về khối lượng của phản ứng trên là :

mNa + mO2 = mNa2O

3.45g + mO2 = 4.65g

mO2 = 4.65g - 3.45g = 1.2g

21 tháng 12 2016

Câu 1 : + Hóa trị là của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử.

+ Theo quy tắc hóa trị : a.2 = II.1 => a = I

Vậy hóa trị của K là I.

+ Tương tự bài trên, vậy hóa trị của H là I (O là II)

Câu 2 : Định luật bào toàn khối lượng : Trong một p.ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia p.ứng.

Câu 3 : a) \(d_{Z\text{/}H_2}=\frac{M_Z}{M_{H_2}}\Rightarrow M_Z=d_{Z\text{/}H_2}.M_{H_2}=22.2=44\left(g\text{/}mol\right)\)

b) MZ = MN + MO \(\Leftrightarrow\) 14x + 16y = 44

\(\Rightarrow\) x = 2 ; y = 1

Vậy CTPT của khí Z là N2O.

c) \(d_{Z\text{/}kk}=\frac{44}{29}=1,52\)

21 tháng 12 2016

dễ, nhưng câu 1b là sao
 

9 tháng 11 2016

bài 1

2Mg + O2---> 2MgO

nMg =9/24=0,375(mol)

nMgO =15/40=0,375(mol)

nO2 =1/2nMg =0,1875(mol),

mO2=0,1875.32=6(g)

bào 2

CH4+O2---->CO2 +2H2O

nCH4=16/16=1(mol)

nCO2= 44/44=1(mol)

nH2O =36/18=2(mol)

nO2= nH2O =2.32=64(g)

10 tháng 11 2016

CHƯƠNG II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC

11 tháng 12 2016

Câu 1:

PTHH: S + O2 ==to==> SO2

a/ nS = 3,2 / 32 = 0,1 mol

nSO2 = nS = 0,1 (mol)

=> VSO2(đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

b/ nO2 = nS = 0,1 mol

=> VO2(đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

Mà không khí gấp 5 lần thể tích oxi

=> Thể tích không khí cần dùng là: 2,24 . 5 = 11,2 (lít)

 

11 tháng 12 2016

Câu 3: Ta có \(\frac{d_A}{H_2}\)= 8

=> MA = MH2 . 8 = 2 . 8 = 16 g

mH = \(\frac{25\%.16}{100\%}\)= 4 g

mC = \(\frac{75\%.16}{100\%}\)= 12 g

nH = 4 mol

nC = 1 mol

CTHH : CH4

15 tháng 12 2016

mọi người ơi giúp mình với mình đang cần gấp

12 tháng 11 2016

Câu 2: a,b. 4Al + 3O2 →2Al2O3

5,4g +mO2 = 8,16g

→mO2 = 8,16g -5,4 g=2.76g

c. mO2(80%) =\(\frac{2,76.80}{100}\)=2,2g

 

7 tháng 1 2021

1) PO4 hóa trị III theo bảng hóa trị

=> X=III 

H hóa trị I theo bảng hóa trị

=>Y=I

CTHH : XY3

mk ko chắc nha

10 tháng 11 2016

Câu 1 :

Vì hợp chất của X với gốc PO4 là XPO4

=> X có hóa trị III

Vì hợp chất của Y với H và YH

=> Y có hóa trị I

=> Công thức hóa học của X và Y là XY3

Câu 2/

a/ PTHH: 4Al + 3O2 ===> 2Al2O3

b/ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mO2 = mAl2O3 - mAl = 8,16 - 5,4 = 2,76 gam

c/ => mO2 = \(\frac{2,76.80}{100}\) = 2,208 gam

Chúc bạn học tốt!!!

11 tháng 12 2016

a) PTHH: 4Al + 3O2 =(nhiệt)=> 2Al2O3

nAl = \(\frac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\)

b) nO2 = \(\frac{0,2\times3}{4}=0,15\left(mol\right)\)

=> VO2(đktc) = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít

c) nAl2O3 = \(\frac{0,2\times2}{4}=0,1\left(mol\right)\)

=> mAl2O3 = 0,1 x 102 = 10,2 gam