Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1 : nBa(2+)=0,1.0,5+0,1.0,4=0,09 mol
nHCO3- = 0,1 mol --> n CO3(2-)=0,1 mol
-->nCO3(2-)>nBa(2+)
nBaCO3 = 0,09 mol
--->mBaCO3=17,73g
Bài 2: Mg + 2FeCl3 --> MgCl2 + 2FeCl2
Mg + FeCl2 --> MgCl2 + Fe
Nếu sau pư Mg dư thì m rắn = mMg dư +mFe = m Mg dư + 56x0.12 = mMg dư + 6.72 > 3.36g
Vậy chất rắn sau pư chỉ có Fe
n = 0.06 mol
nMg = 0.5n FeCl3 + nFe = 0.5x0.12 + 0.06 = 0.12mol
=> m = 2.88g
7.
nCO2 = 0,15 mol
Ta có
\(\dfrac{n_{Ca\left(OH\right)2}}{n_{CO2}}\) = \(\dfrac{0,1}{0,15}\approx0,7\)
\(\Rightarrow\) Tạo 2 muối
CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) CaCO3 + H2O (1 )
x.............x.......................x
2CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) Ca(HCO3)2 (2)
y.............0,5y....................0,5y
Từ (1)(2) ta có hệ pt
\(\left\{{}\begin{matrix}x+y=0,15\\x+0,5y=0,1\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\) \(\left\{{}\begin{matrix}x=0,05\\y=0,1\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\) mCaCO3 = 0,05.100 = 5(g)
\(\Rightarrow\) mCa(HCO3)2 = 0,5.0,1.162 = 8,1 (g)
Bài 1. Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 15 gam. B. 5 gam.
C. 10 gam. D. 20 gam.
Bài 2. Cho V lít (đktc) CO2 tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Vậy thể tích V của CO2 là
A. 2,24 lít. B. 6,72 lít.
C. 8,96 lít. D. 2,24 hoặc 6,72 lít
Bài 3. Cho 56ml khí CO2 hấp thụ hết vào 100ml dung dịch chứa NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 0,0432g B. 0,4925g
C. 0,2145g D. 0,394g
Bài 4. Dẫn V lít khí CO2 ( ở đktc) qua 500 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng x M , sau phản ứng thu được 3 gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A thu được thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của V và x là
A. 1,568 lit và 0,1 M B. 22,4 lít và 0,05 M
C. 0,1792 lít và 0,1 M D. 1,12 lít và 0,2 M
Bài 5. Cho V lít khí SO2 ( ở đktc) vào 700 ml Ca(OH)2 0,1 M sau phản ứng thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của V là:
A. 2,24 lít hoặc 1,12 lít B. 1,68 lít hoặc 2,016 lít
C. 2,016 lít hoặc 1,12 lít D. 3,36 lít
Bài 6. Đốt 8,96 lít H2S (đktc) rồi hoà tan sản phẩm khí sinh ra vào dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) thu được 46,88 gam muối. Thể tích dung dịch NaOH là
A. 100 ml. B. 80ml.
C. 120 ml. D. 90 ml.
Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam FeS và 12 gam FeS2 thu được khí. Cho khí này sục vào V ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28 g/ml) được muối trung hòa. Giá trị tối thiểu của V là
A. 50 ml. B. 75 ml.
C. 100 ml. D. 120 ml.
Bài 9. Đốt cháy m gam FeS trong khí O2 dư thu được khí X. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,1 M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,34 gam kết tủa. Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thì lại thấy có kết tủa Giá trị của m là:
A. 2,53 gam B. 3,52 gam
C.3,25 gam D. 1,76 gam
Bài 10. Sục hết 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M. Sau thí nghiệm được dung dịch A. Rót 250 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C. Nồng độ xM của Ba(OH)2bằng
A. 0,02M. B. 0,025M.
C. 0,03M. D. 0,015M.
Bài 11. Nung nóng m gam MgCO3 đến khi khối lượng không đổi thì thu được V lít khí CO2 ( ở đktc). Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của V và a là:
A. 1,232 lít và 1,5 gam B. 1,008 lít và 1,8 gam
C. 1,12 lít và 1,2 gam D. 1,24 lít và 1,35 gam
Bài 12. Cho m gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng (dư) thu được hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào dung dịch Ca(OH)2 0,05 M dư thì thấy có V lít dung dịch Ca(OH)2 phản ứng và thu được 2 gam kết tủa. Giá trị m và V là:
A. 3,2 gam và 0,5 lít B. 2,32 gam và 0,6 lít
C. 2,22 gam và 0,5 lít D. 2,23 gam và 0,3 lít
Dẫn từ từ 5,6 lít khí CO2 (đktc) qua 200 gam dung dịch NaOH 8%. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Trả lời :
\(n_{CO_2}=\frac{5,6}{22,4}=0,25\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=\frac{200.8}{100.40}=0,4\left(mol\right)\)
Đặt tỉ lệ : \(T=\frac{n_{NaOH}}{n_{CO_2}}=\frac{0,4}{0,25}=1,6\)
=> Dung dịch sau có 2 muối : \(NaHCO_3;Na_2CO_3\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Na_2CO_3}=a\\n_{NaHCO_3}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}a+b=0,25\\2a+b=0,4\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,15\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow m_{Muoi}=m_{NaHCO_3}+m_{Na_2CO_3}=0,15.84+0,1.106=23,2\left(g\right)\)
Bài 1:Cho 200 gam dung dịch NaOH 25% tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 36.5%. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Trả lời:
\(n_{NaOH}=\frac{200.25}{100.40}=1,25\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\frac{100.36,5}{100.36,5}=1\left(mol\right)\)
\(NaOH+HCl-->NaCl+H_2O\)
1__________1__________1
=>NaOH dư
=>\(m_{NaCl}=1.58,5=58,5\left(g\right)\)
Bài 2:Trộn 100ml dung FeCl2 2M với một 100g dung dịch NaOH 20%. Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng được kết tủa và nước lọc. Nung kết tủa (trong bình kín) đến khối lượng không đổi.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra?
\(FeCl_2+2NaOH-->2NaCl+Fe\left(OH\right)_2\downarrow\)
0,2______0,4______________0,4_______0,2
\(Fe\left(OH\right)_2-to->FeO+H_2O\)
0,2______________0,2
b) Tính khối lượng chất rắn sau khi nung?
\(n_{FeCl_2}=0,1.2=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=\frac{100.20}{100.40}=0,5\left(mol\right)\)
=>NaOH dư
=> \(m_{FeO}=0,2.72=14,4\left(g\right)\)
c) Tính khối lượng các chất tan trong dung dịch lọc?
\(n_{NaOH}\)pứ =\(2n_{FeCl_2}=0,2.2=0,4\left(mol\right)\Rightarrow n_{NaOH}\)dư \(=0,5-0,4=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{NaOH}du=0,1.40=4\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{NaCl}=0,4.58,5=23,4\left(g\right)\)
Bài 3: Hòa tan 5,4 gam nhôm bằng 150 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng lọc tách thu được chất rắn A và dung dịch B.
a.Tính khối lượng của A.
\(2Al+6HCl-->2AlCl_3+3H_2\uparrow\)
0,1______0,3_________0,1_____0,15
\(n_{Al}=\frac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=0,15.2=0,3\left(mol\right)\)
=>Chất rắn A là Al dư
=>\(m_A=0,1.27=2,7\left(g\right)\)
b. Tính nồng độ CM của dung dịch B.
\(C_{M_{AlCl_3}}=\frac{0,15}{0,15}=1\left(M\right)\)
Bài 4: Trộn 150 gam dung dịch Ba(OH)2 28,5% với 200 gam dung dịch Na2CO3 9,4%.
a.Sau phản ứng chất nào còn dư, dư bao nhiêu gam
\(Ba^{2+}+CO_3^{2-}-->BaCO_3\)
0,2______0,2__________0,2
\(n_{Ba^{2+}}=n_{Ba\left(OH\right)_2}=\frac{150.28,5}{100.171}=0,25\left(mol\right)\)
\(n_{CO_3^{2-}}=n_{Na_2CO_3}=\frac{200.9,4}{100.106}=0,2\left(mol\right)\)
=> \(Ba\left(OH\right)_2\) dư
=> \(n_{Ba\left(OH\right)_2du}=0,25-0,2=0,05\left(mol\right)\)
=>\(m_{Ba\left(OH\right)_2du}=0,05.171=8,55\left(g\right)\)
b.Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
\(m_{BaCO_3}=0,2.197=39,4\left(g\right)\)
DẠNG : Bài toán tăng giảm khối lượng
Bài 1: ngâm một thanh Nhôm vào dd Sắt (II) sunfat. Sau một thời gian, lấy thanh Nhôm ra rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng thanh tăng 1,14g. hỏi khối lượng Nhôm sunfat tạo thành và khối lượng Sắt (II) sun fat tham gia pư?
\(2Al+3FeSO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3Fe\)
0,01___________________0,005______0,015
Cứ 1 mol Al phản ứng khối lượng thanh tăng 3.56-2.27=114(g)
x__________________________________1,14(g)
=> x=0,01(mol)
=> \(m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,005.342=1,71\left(g\right)\)
=> \(m_{Fe}=0,015.56=0,84\left(g\right)\)
Bài 2: ngâm một lá Nhôm trong 250ml dd AgNO3 0,24M. sau một thời gian pư người ta nhận thấy khối lượng lá Nhôm tăng thêm 2,97g.
a.tính khối lượng nhôm tham gia pư và khối lượng Bạc sinh ra?
\(Al+3AgNO_3-->Al\left(NO_3\right)_3+3Ag\)
0,01___0,03___________0,01_______0,03
Cứ 1 mol Al pứ khối lượng tăng 3.108-27=297(g)
x______________________2,97(g)
=> x=0,01
=>\(m_{Al}=0,01.27=0,27\left(g\right)\)
=> \(m_{Ag}=0,03.108=3,24\left(g\right)\)
b.Tính nồng đô CM các chất có trong dd sau pư. Biết thể tích dd thay đổi không đáng kể?
\(n_{AgNO_3}\)ban đầu = 0,25.0,24=0,06(mol)
=> \(n_{AgNO_3du}=0,06-0,03=0,03\left(mol\right)\)
=> \(C_{M_{AgNO_3du}}=\frac{0,03}{0,25}=0,12\left(M\right)\)
=> \(C_{M_{Al\left(NO_3\right)_3}}=\frac{0,01}{0,25}=0,04\left(M\right)\)
Bài 3: nhúng 1 lá sắt có khối lượng 29g vào dd đồng (II) sunfat. Sau khi kết thúc pư, lấy lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô và can nặng 31g. tính k.l lá sắt tham gia pư và k.l đồng tạo thành?
\(Fe+CuSO_4-->FeSO_4+Cu\)
0,25_______________________0,25
Cứ 1 mol Fe pứ khối lượng tăng 64-56=8(g)
x|______________________31-29=2(g)
=>x=0,25(mol)
=>\(m_{Fe}pu=0,25.56=14\left(g\right)\)
=> \(m_{Cu}=0,25.64=16\left(g\right)\)
DẠNG : Bài toán hỗn hợp.
Bài 1: Hòa tan 20 g hỗn hợp 2 ôxit CuO và Fe2O3 cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl 3.5M
a, Viết phương trình phản ứng xảy ra, tính thành phần % theo khối lượng của mỗi ôxit trong hỗn hợp.
\(CuO+2HCl-->CuCl_2+H_2O\)
\(Fe_2O_3+6HCl-->2FeCl_3+3H_2O\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{CuO}=a\\n_{Fe_2O_3}=b\end{matrix}\right.\)
\(n_{HCl}=0,2.3,5=0,7\left(mol\right)\)
Theo bài ra : \(\left\{{}\begin{matrix}80a+160b=20\\2a+6b=0,7\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,05\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\%m_{CuO}=\frac{0,05.80}{20}.100=20\%\Rightarrow\%m_{Fe_2O_3}=100-20=80\%\)
b, Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng.
\(m_{muoi}=m_{CuCl_2}+m_{FeCl_3}=0,05.135+0,1.162,5=23\left(g\right)\)
Bài 2: Cho 10.5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loàng dư người ta thu được 2.24 lit khí (đktc).
a) Viết phương trình hóa học.
\(Zn+H_2SO_4-->ZnSO_4+H_2\)
0,1________________________0,1
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.
\(n_{H_2}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Zn}=0,1.65=6,5\left(g\right)\Rightarrow m_r=m_{Cu}=10,5-6,5=4\left(g\right)\)
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 11,9g hh hai kim loại Al, Zn vào dd axit H2SO4 loãng thu được 8,96 lít khí H2 (đktc).Xác định tp% về k.l của Nhôm và Kẽm trong hh?
\(2Al+3H_2SO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(Zn+H_2SO_4-->ZnSO_4+H_2\)
\(n_{H_2}=\frac{8,96}{22,4}=0,4\left(mol\right)\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al}=a\\n_{Zn}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra :
\(\left\{{}\begin{matrix}27a+65b=11,9\\\frac{3}{2}a+b=0,4\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,2\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Bài 4: Cho 22,8gam một hh gồm Al2O3 và Mg t/d vừa đủ với dd axit H2SO4 49,8%.Thu được 2,24 lít khí đktc. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
\(Al_2O_3+3H_2SO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
\(Mg+H_2SO_4-->MgSO_4+H_2\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al_2O_3}=a\\n_{Mg}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra : \(\left\{{}\begin{matrix}102a+24b=22,8\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\%m_{Mg}=\frac{0,1.24}{22,8}.100=10,53\%\Rightarrow\%m_{Al_2O_3}=100-10,53=89,47\%\)
Bài tập 2: Gọi tên các oxit (2 cách có thể) và viết công thức các axit tương ứng với các oxit sau
1. N2O5 : - đinitơ pentaoxit
- HNO3
2. SO2 : - lưu huỳnh dioxit
- H2SO3
3.P2O5 : - diphotpho pentaoxit
- H3PO4
4. SO3 : - lưu huỳnh trioxit
- H2SO4
5. CO2 : - Cacbon dioxit
- H2CO3
6. SiO2 : - silic dioxit
- H2SiO3
9.
nMnO2 = 0,1 mol
MnO2 + 4HCl \(\rightarrow\) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
\(\Rightarrow\) VCl2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
Câu 1:
PTHH: Zn + CuSO4 ===> ZnSO4 + Cu
Đặt số mol Zn phản ứng là a (mol)
=> Khối lượng Zn phản ứng: mZn = 65a (gam)
Theo PTHH, nCu = nZn = a (mol)
=> Khối lượng Cu thu được: mCu = 64a (gam)
Ta có: mbình tăng = mZn - mCu = 65a - 64a = a = 0,2
=> Khối lượng Zn phản ứng: mZn = 0,2 x 65 = 13 (gam)
Câu 3: Ta có: \(\left\{\begin{matrix}n_{CO2}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\\n_{Ca\left(OH\right)2}=0,075\left(mol\right)\Rightarrow n_{OH^-}=0,15\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Lập tỉ lệ: \(1< \frac{n_{OH^-}}{n_{CO2}}=\frac{0,15}{0,1}< 2\)
=> Tạo 2 muối CaCO3 và muối Ca(HCO3)2
mọi người giải hộ mình mình đang cần gấp....
4. n=10
mình cần cách giải chi tiết chứ đáp số mình có rồi
2/ khối lượng chất tan Na2CO3 =(m dung dịch*C%)/100=(200*10.6%)/100=21.2g