K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 10 2017

mk giúp còn kịp k

16 tháng 10 2017

Bạn cứ giúp mình đi. Nhanh lên nhá!!!

17 tháng 10 2017

uk

17 tháng 10 2017

1/

Xích đạo ẩm
- Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm.
Lượng mưa tb: 1500mm – 2500mm
- Nhiệt độ và độ ẩm cao:
+ Nhiệt độ trung bình: trên 25oC
+ Độ ẩm trên 80%
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển.
- Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…
- Nắng, mưa nhiều quanh năm, thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi.
- Xen canh, gối vụ quanh năm

Nhiệt đới
- Nóng quanh năm: nhiệt độ >200C
- Có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn
- Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến: rừng thưa → đồng cỏ cao nhiệt đới (xavan) → nửa hoang

Nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió.
+ Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều.
+Mùa đông: khô và lạnh.

2/ tương tự câu 1

3/

Vì ở miền đồi úi, trong mùa mưa, nước mưa thấm sâu xuống các lớp đá bên dưới, đến mùa khô, nước lại di chuyển lên mang theo oxit sắt tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất có màu đỏ vàng

4/

Nguyên nhân của biến đổi khí hậu (BĐKH) trái đất bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo. Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng BĐKH 90% do con người gây ra.

Các giải pháp ứng phó với thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu

a. Để ứng phó với bão, lũ lụt trên toàn lãnh thổ và nước dâng do bão ở các vùng ven biển cần thực thi một số giải pháp:

- Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ).

- Tăng cường công tác dự báo thời tiết trên cơ sở hiện đại hoá ngành khí tượng thủy văn (cả về con người và cơ sở vật chất).

- Tăng cường công tác thông tin thời tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là hệ thống phát thanh để đến được các vùng sâu, vùng xa, ngư trường, hải đảo…

- Tăng cường cơ sở vật chất và mạng lưới cứu hộ thiên tai bão, lũ, đặc biệt là vùng núi, ven biển, hải đảo và các ngư trường biển.

- Nhà nước quy hoạch, xây dựng các khu vực tránh bão, tránh lũ, vận động người dân (có điều kiện kinh tế) xây nhà kiên cố, nhà cao tầng nhằm hạn chế tối đa tổn thất về người và của. Từng địa phương, vùng có phương án, tổ chức diễn tập theo phương án và tổ chức tốt cho người dân di chuyển đến nơi cao và an toàn trước các trận bão và lũ lụt, nước dâng có cường độ lớn.

- Nhà nước có kế hoạch từng bước nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông, trồng cây chắn sóng, trồng rừng ngập mặn ngoài đê để hạn chế tác động của bão, lũ và nước dâng.

- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục vận đồng người dân nâng cao nhận thức và áp dụng các kĩ thuật giảm nhẹ, thích ứng với tình huống.

- Thực hiện huy động kinh phí của xã hội và các tổ chức quốc tế hỗ trợ cho các khu dân cư xây dựng các biện pháp phòng ngừa và khắc phục hậu quả.

- Tiến hành các giải pháp giảm thiểu tác động của xói lởi như điều tra hiện trạng, xây dựng giải pháp kĩ thuật phòng chống xói lở, đầu tư kiên cố hoá một số đoạn đê xung yếu, quy hoạch các điểm dân cư, các dự án kinh tế - xã hội vùng có nguy cơ xói lở, tổ chức và huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ, duy tu đê điều hàng năm; đối với khu vực không có đê, cần tổ chức di dân ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở trong mùa mưa bão.

b. Các giải pháp ứng phó với nguy cơ thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn, có thể áp dụng giải pháp trực tiếp và giải pháp hỗ trợ:

- Về nhóm giải pháp trực tiếp bao gồm:

+ Xây dựng các hệ thống đê bao và bờ ngăn chống lũ và xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, kiên cố hoá và nâng cao đê biển, đê chắn lũ ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Trung Bộ.

+ Thúc đẩy ngư nghiệp thông qua ươm, nuôi, đa dạng hoá các mô hình thực tiễn nuôi các loài thủy sản có khả năng chịu mặn ở các vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các vùng khác.

+ Mở rộng diện tích rừng ngập mặn ở vùng ven biển, ven sông có sự tham gia của cộng đồng địa

phương.

+ Xây dựng các trạm khai thác nước sạch và cung cấp nước sạch cho các cộng đồng vùng ven biển với

các phương án công nghệ: khai thác nước ngầm tầng sâu ở vùng đồng bằng ven biển; xây dựng các hồ chứa nước ngọt ở vùng cao liền kề; lọc nước mặn bằng công nghệ thẩm thấu ngược.

- Về nhóm các giải pháp hỗ trợ gồm:

+ Giảm thiểu hiện tượng nhiễm mặn đồng bằng thông qua chính sách quản lý và bảo vệ lưu vực sông.

Trong đó, đặc biệt quan tâm đến hợp tác quốc tế trong quản lý lưu vực sông Mê Kông, sông Hồng.

+ Đối với các sông miền Bắc và miền Trung cần xây dựng quy trình vận hành điều phối các hồ chứa thủy lợi, thuỷ điện đầu nguồn.

+ Thúc đẩy nghiên cứu các giống cây trồng có khả năng chống, chịu mặn, ngập úng nhằm chuẩn bị để thích ứng với những biến đổi trong tương lai. Đồng thời, tìm kiếm, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm (đặc biệt là các kiến thức bản địa) về thích ứng với khả năng BĐKH và thích nghi với nhiễm mặn, nhiễm phèn…

+ Đưa vấn đề BĐKH vào chương trình học tập ở cấp trung học trở lên, phổ biến thông tin về BĐKH và các giải pháp thích ứng, ứng phó khẩn cấp và nâng cao nhận thức về các thảm hoạ liên quan đến thiên tai, khí hậu.

c. Hợp tác quốc tế ứng phó với BĐKH trái đất

- Việt Nam cần thoả thuận kí kết các hiệp định đa phương, song phương về hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ mới, thân thiện với môi trường và phối hợp, xây dựng, thực hiện các dự án CDM nhằm phục vụ phát triển bền vững và giảm phát thải khí nhà kính.

- Nhà nước cần tăng cường hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực BĐKH và thoả thuận hợp tác về cơ chế phát triển sạch, đẩy mạnh hợp tác tài chính, công nghệ và xây dưng năng lực trong giai đoạn mới sau Nghị định thư Kyoto, tích cực tham gia các cuộc hội thảo, hội nghị và đàm phán quốc tế về các vấn đề liên quan đến BĐKH.

- Xây dựng các danh mục dự án thuộc lĩnh vực BĐKH để kêu gọi tài trợ và thiếp nhận công nghệ từ các nước công nghiệp và các nước phát triển.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo, nâng cao năng lực thông qua đầu tư trực tiếp, tư vấn và xây dựng các hệ thống cảnh báo sớm.

chọn ý đg và ý bn thấy hợp lý nha

5/ k bít r bn tìm trên mạng nha

6/

Tác động tích cực:
- Tạo nguồn lao động dồi dào,năng động, là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước
- Là một thị trường tiêu thụ rộng lớn
Tác động tiêu cực
- Dân số tăng nhanh trong khi kinh tế còn đang phát triển sẽ gây hạn chế đến giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nguời dân
- Nhu cầu phúc lợi xã hội cũng như việc tích lũy xã hội cũng hạn chế
- Dân số tăng nhanh gây nên sức ép lớn đến tài nguyên và môi trường:
+ nhiều nguồn tài nguyên bị cạn kiệt do khai thác quá mức
+ môi trường bị ô nhiễm nặng nề

Môi trường Đặc điểm tự nhiên Thuận lợi Khó khăn
Xích đạo ẩm Nhiệt độ, độ ẩm cao Cây trồng phát triển quanh năm, có thể trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây

- Các loại côn trùng, sâu bọ, mầm bệnh phát triển, gây hại cho cây trồng, vật nuôi.

- Đất màu dễ bị rửa trôi.

Nhiệt đới

- Nhiệt độ cao, lượng mưa tương đối lớn.

- Thời kì khô hạn kéo dài từ 3 đến 9 tháng.

Khí hậu phân mùa, lựa chọn cây trồng, vật nuôi theo mùa trong năm

- Lượng mưa tập trung vào một mùa làm tăng cường xói mòn đất và gây lũ lụt.

- Nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán.

- Hoang mạc hóa đất đai

Nhiệt đới gió mùa

- Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn.

- Có thời kì khô hạn từ tháng 11 đến tháng 4.

- Lựa chọn cây trồng, vật nuôi theo mùa trong.

- Đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi

- Mưa nhiều và mưa mùa, tăng khả năng xói mòn đất.

- Có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán.

- Sâu bệnh hại phát triển mạnh.

Hoang mạc Khí hậu khô hạn, nhiệt độ cao, lượng mưa quanh năm thấp.

- Có một số ốc đảo có nước có thể trồng trọt và chăn nuôi

- Có một số loại cây rút ngắn thời kì sinh trưởng

- Thiếu nước quanh năm

- Khí hậu khô hạn, rất ít động, thực vật sinh sống.

19 tháng 9 2016

địa lí 8 hả bạn

16 tháng 11 2016

nhiệt đới

vị trí xa xích đạo

đặc điểm rừng thưa và xavan cây bụi gai và ở xavan có động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt , mưa ít

hoang mạc

vị trí

hoang mạc Xa-ha -raowr phía bắc , hoang mạc Ca-la-ha-ri và hoang mạcNa-mip

đặc điểm

thực , động vật nghèo nàn

Địa trung hải

vị trí phần cực bắc và phần cực nam châu phi

đặc điểm

thảm thực vật là rừng cây lá cứng

mình không kẻ được bảng bạn thông cảm nhé

 

 

28 tháng 12 2016
Môi trường tự nhiênVị trí lãnh thổMột số đặc điểm tự nhiên
Xích đạo ẩmbồn địa công-gô, duyên hải ven vịnh ghi-nêrừng rậm xanh quanh năm
Nhiệt đớixa xích đạorừng thưa và xavan cây bụi gai, ở xavan có động vật ăn cỏ và ăn thịt, ít mưa
Hoang mạchoang mạc xa-ha-ra phía bắc, hoang mạc ca-la-ha-ri và hoang mạc na-mipthực, động vật nghèo nàn
Địa trung hảicực bắc và cực nam châu phithảm thục vật là rừng cây lá cứng

 

 

1 cho biết đặc điểm dân số hiện nay?Những khu vực tập trung đông dân trên thế giới? Giải thích tại sao?2 cho biết tình hình phân bố dân cư thế giới.Thế nào là mật độ dân số?3 Đô thị hóa là gì? nhận xét về sự phân bố dân cư và đô thị lớn ở Châu Á?4 Dựa vào các tính chất đã học. Hãy điền các thông tin vào bảng saCác kiểu môi trườngĐặc điểm khí hậuCác đặc điểm khácmôi...
Đọc tiếp

1 cho biết đặc điểm dân số hiện nay?Những khu vực tập trung đông dân trên thế giới? Giải thích tại sao?

2 cho biết tình hình phân bố dân cư thế giới.Thế nào là mật độ dân số?

3 Đô thị hóa là gì? nhận xét về sự phân bố dân cư và đô thị lớn ở Châu Á?

4 Dựa vào các tính chất đã học. Hãy điền các thông tin vào bảng sa

Các kiểu môi trườngĐặc điểm khí hậuCác đặc điểm khác
môi trường xích đạo ẩm  
môi trường nhiệt đới  
môi trường nhiệt đới gió mùa  

5 Tại sao những bức tranh di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp. Quá trình đô thị hóa ở đới nóng diễn ra như thế nào?

6 Trình bày mối liên hệ giữa khí hậu với giới thực vật, sông ngòi ở đới nóng?

Nhờ các bạn làm nhanh cho mình, mình cần gấp!!! cảm ơn các bạn 

3
17 tháng 10 2016

1- Dân cư thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực: + Những thung lũng và đồng bằng của các con sông lớn (Hoàng Hà, sông Ân, sông Hằng, sông Nin,...). + Những khu vực có kinh tế phát triển của các châu lục (Tây Âu, Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Bra-xin, Tây Phi). - Nguyên nhân: Những khu vực đó có điều kiện sinh sống và đi lại thuận lợi.

 

2.- Mật độ dân số là số cư dân trung bình sinh sông trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km2). Cách tính: Lấy dân số (người) chia cho diện tích (km2).

- Dân cư thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực: + Những thung lũng và đồng bằng của các con sông lớn (Hoàng Hà, sông Ân, sông Hằng, sông Nin,...). + Những khu vực có kinh tế phát triển của các châu lục (Tây Âu, Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Bra-xin, Tây Phi). - Nguyên nhân: Những khu vực đó có điều kiện sinh sống và đi lại thuận lợi.

3. đô thị hóa Là quá trình kinh tế-xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

 

17 tháng 10 2016

cảm ơn bạn, bạn nào có thể giải 3 cấu cuối cho mình đc ko???

Thanks các bạn rất nhiều!!!

 

28 tháng 9 2016
*Xích đạo ẩm:
- Đặc điểm tự nhiên: Nhiệt độ cao, nắng nóng. Lượng mưa nhiều, mưa quanh năm, đất bạc màu,
- Thuận lợi: Thích hợp cho nhiều loại cây, con vật. Xen canh, gối vụ.
- Khó khăn: Côn trùng phát triển. Chất hữu cơ phân hủy nhanh, đất bạc màu.
*Nhiệt đới:
- Đặc điểm tự nhiên: Nắng nóng, có thời kì khô hạn, mưa nhiều.
- Thuận lợi: Nắng, mưa theo mùa. Lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp.
- Khó khăn: Lũ lụt, thiên tai, hạn hán, xói mòn đất, hoang mạc mở rộng.
*Nhiệt đới gió mùa:
- Đặc điểm tự nhiên: Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa. Thời tiết thất thường, thiên tai, lũ lụt.
- Thuận lợi: Nắng, mưa theo mùa. Lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp.
- Khó khăn: Lũ lụt, thiên tai, hạn hán, xói mòn đất, hoang mạc mở rộng.
*Hoang mạc: 
- Đặc điểm tự nhiên: Khí hậu khắc nghiệt và khô khan, lượng mưa quanh năm ít, nhiệt độ cao.
- Thuận lợi: Có một số loài cây rút ngắn thời kì sinh trưởng.
- Khó khăn: Thiếu nước trong sản xuất, lao động, thực vật và động vật cằn cỗi, thưa thớt.
 
 
19 tháng 9 2017

bạn ơi cho mình hỏi ? lựa chọn con vật cây trồng phù hợp là sao

1 tháng 10 2016

TRẢ LỜI: 1 nối d

               2 nối a và e

              3 nối b

              4 nối c

Chúc các bạn học tốt  nhớ  click đúng cho mình nha thanghoaok

19 tháng 9 2017

MT ôn đới hải dương:

- Vị trí: chủ yếu Ven biển Tây Âu

- Đặc điểm khí hậu: Ẩm ướt quanh năm, hạ mát mẻ, đông ko lạnh lắm

- Đặc diểm thực vật: Rừng lá rộng

MT ôn đới lục địa:

- Vị trí: chủ yếu là Tây Âu

-Đặc điểm khí hậu: Lượng mưa giảm dần, hạ nóng, đông lạnh- tuyết rơi

- Đặc điểm thực vật: Rừng hỗn giao và rừng lá kim

MT địa trung hải:

- Vị trí: chủ yếu là Nam Âu và ven Địa Trung Hải

- Đặc điểm khí hậu: Hạ nóng-khô, đông ấm áp, mưa vào thu-đông

- Đặc điểm thực vật: Rừng cây bụi gai lá cứng

MT cận nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt ẩm:

- Vị trí: Giáp với chí tuyến Bắc- Nam

- Đặc điểm khí hậu: Nóng và ẩm

- Đặc điểm thực vật: Rừng hỗn giao, rừng cây bụi và thảo nguyên

Câu trả lời của mik là vậy! Bạn tham khảo nhé!hihi

19 tháng 9 2017

Ôn đới hải dương

Ven biển Tây Âu Ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm Chủ yếu là rừng lá rộng
Ôn đới lục địa Đông Âu, Bắc Mĩ Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh, có nhiều tuyết rơi Rừng hỗn giao và rừng lá kim
Địa trung hải Nam Âu Mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào mùa đông - thu Rừng cây bụi lá gai cứng
Cẩn nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới ẩm

Gần 2 chí tuyến Bắc Nam

Tây Phi

Nóng và ẩm hơn Rừng hỗn giao, rừng cây bụi và thảo nguyên

HỌC TỐT NHA!!!vui