Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải thích:
Phần 1:
nH2 = 0,075 => nAldư = 0,05
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe
8x→ 3x →4x → 9x
Chất rắn không tan trong NaOH là Fe (9x mol). Với H2SO4 đặc nóng
=> Fe3+ (u) và Fe2+ (v)
Bảo toàn electron: 3u + 2v = 0,6 . 2
m muối = 400a/2 + 152b = 82,8
=> u = 0,3 và v = 0,15
=> 9x = u + v => x = 0,05
Vậy phần 1 chứa Al (0,05), Al2O3 (0,2) và Fe (0,45)
=> mPhần 1 = 46,95
=> mPhần 2 = mX - mPhần 1 = 187,8
=> mPhần 2 = 4mPhần 1
Vậy phần 2 chứa các chất có số mol gấp 4 phần 1.
Phần 2 chứa Al (0,2), Al2O3 (0,8) và Fe (1,8)
=> nO = 0,8 . 3 = 2,4
nH+ = 12,97 = 4nNO + 2nNO2 + 2nO + 10nNH4+
=> nNH4+ = 0,015
Dung dịch A chứa Fe3+ (a mol), Fe2+ (y mol) và các ion khác.
Bảo toàn Fe => a + b = 1,8
Bảo toàn electron => 3a + 2b + 0,2 . 3 = 1,25 . 3 + 1,51 + 0,015 . 8
=> a = 1,18 và b = 0,62
Đáp án D
Xét phần 1: do sinh ra H2 ⇒ Al dư. nH2 = 0,075 mol ⇒ nAl dư = 0,05 mol.
Rắn không tan là Fe. Ta có: 2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O.
⇒ nSO42– = nSO2 = 0,6 mol ⇒ nFe = (82,8 – 0,6 × 96) ÷ 56 = 0,45 mol.
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe ⇒ nAl2O3 = 0,45 × 4 ÷ 9 = 0,2 mol.
⇒ mphần 1 = 0,05 × 27 + 0,2 × 102 + 0,45 × 56 = 46,95(g) ⇒ m phần 2 = 187,8(g).
⇒ phần 2 gấp 4 lần phần 1 ⇒ phần 2 chứa 0,2 mol Al; 0,8 mol Al2O3; 1,8 mol Fe.
Ta có: nH+ = 4nNO + 2nNO2 + 2nO + 10nNH4+ ⇒ nNH4+ = 0,015 mol.
Đặt nFe(NO3)2 = b ⇒ a + b = nFe = 1,8 mol; Bảo toàn electron:
0,2 × 3 + 3a + 2b = 1,25 × 3 + 1,51 + 0,015 × 8. Giải hệ có: a = 1,18.
Đáp án D
Đáp án D
* Phần 1: nFe = nH2 = 0,1; nCu = a
* Phần 2: nNO2 = 1,25; nFe = 0,1k và nCu = ak
Ta có hệ


=> m = 0,25.242 + 0,25.188 = 107,5 gam
Ta có:
$M_{Mg}=24g/mol,\quad M_{Fe}=56g/mol,\quad M_{Cu}=64g/mol$
$M_{CuO}=80g/mol,\quad M_{MgO}=40g/mol,\quad M_{Fe_2O_3}=160g/mol$
Số mol $Cu(NO_3)_2$:
$n_{Cu(NO_3)_2}=0,13\cdot1=0,13mol$
Số mol $H_2$:
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Vì chất rắn $Y$ tác dụng với $HCl$ tạo $H_2$, nên:
$n_{Mg}+n_{Fe\ dư}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $Cu^{2+}$.
Mỗi mol $Mg$ hoặc $Fe$ phản ứng tạo ra $1$ mol $Cu$, nên:
$n_{Cu\ tạo\ ra}=x+y$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Do $Cu$ được tạo ra thay thế cho $Mg,Fe$:
$64(x+y)-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(1)$
Vì $Mg$ hoạt động mạnh hơn $Fe$ nên $Mg$ phản ứng hết trước. Khi đó $Fe$ còn dư.
Lại có:
$x+y=0,13$
$5x+y=0,41$
Suy ra:
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy:
$n_{Mg}=0,07mol$
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Khối lượng $Mg$ và $Fe$:
$m_{Mg}=0,07\cdot24=1,68g$
$m_{Fe}=0,10\cdot56=5,6g$
Suy ra khối lượng $Cu$ ban đầu:
$m_{Cu}=9,2-1,68-5,6=1,92g$
Nhưng $Cu$ ban đầu không đi vào dung dịch $Z$, nên khi cho $Z$ tác dụng với $NaOH$ rồi nung, chỉ tạo $MgO$ và $Fe_2O_3$.
Khối lượng $MgO$:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
Khối lượng $Fe_2O_3$:
$m_{Fe_2O_3}=0,10\cdot\dfrac{160}{2}=8g$
Vậy: $m=2,8+8=10,8g$
CHỌN D







