Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
Giả sử KOH không dư ⇒ nKNO2 = nKOH = 0,5 mol ⇒ mrắn ≥ mKNO2 = 42,5(g)
⇒ vô lí! ⇒ KOH dư. Đặt nKNO3 = x; nKOH dư = y. Bảo toàn nguyên tố Kali: x + y = 0,5.
Rắn gồm KNO2 và KOH dư ⇒ 85x + 56y = 41,05 ⇒ giải hệ có: x = 0,45 mol; y = 0,05 mol.
Đặt nFe = a; nCu = b ⇒ mA = 56a + 64b = 11,6(g)
16(g) rắn gồm Fe2O3 và CuO.
⇒ 160.0,5a + 80b = 16
⇒ giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol.
nHNO3 = 0,7 mol; nNO3–/X = nKNO3 = 0,45 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN/B = 0,25 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,35 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/B = 0,4 mol.
⇒ Bảo toàn khối lượng: mX = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2(g).
-> nNO3–/X < 3nFe + 2nCu ⇒ X gồm muối Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Giải hệ có: nFe(NO3)3 = 0,05 mol
⇒ C%Fe(NO3)3 = 0,05 × 242 ÷ 89,2 × 100% = 13,56%
Giả sử KOH không dư
⇒ nKNO2 = nKOH = 0,5 mol
⇒ mrắn ≥ mKNO2 = 42,5(g)
⇒ vô lí!. ⇒ KOH dư.
Đặt nKNO3 = x; nKOH dư = y.
Bảo toàn nguyên tố Kali: x + y = 0,5.
Rắn gồm KNO2 và KOH dư
⇒ 85x + 56y = 41,05
⇒ giải hệ có: x = 0,45 mol; y = 0,05 mol.
● Đặt nFe = a; nCu = b
⇒ mA = 56a + 64b = 11,6(g)
16(g) rắn gồm Fe2O3 và CuO.
⇒ 160.0,5a + 80b = 16
⇒ giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol.
nHNO3 = 0,7 mol; nNO3–/X = nKNO3 = 0,45 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN/B = 0,25 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,35 mol.
Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/B = 0,4 mol.
⇒ Bảo toàn khối lượng:
mX = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2(g).
► nNO3–/X < 3nFe + 2nCu
⇒ X gồm muối Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Giải hệ có: nFe(NO3)3 = 0,05 mol
⇒ C%Fe(NO3)3 = 0,05 × 242 ÷ 89,2 × 100% = 13,56%
Đáp án B
Gọi công thức chung cho hai kim loại kiềm là M
Số mol H2: nH2 =
= 0,05(mol)
PTHH: 
Theo pt: nM = 2. nH2 = 2. 0,05 = 0,1(mol)
⇒ M =
= 31 → Na, K
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na và K trong hỗn hợp
Theo bài ra ta có hệ phương trình:



Theo pt: nHCl = nMOH = 0,1 (mol)

m(MCl) = 0,1.(31 + 35,5) = 6,65(g)
Đáp án B
Trong T có KNO3
KN O 3 → t 0 KN O 2 + 0,5 O 2
Nếu trong T không có KOH, vậy khối lượng chất rắn thu được sau khi nhiệt phân T là khối lượng của KNO2.
mKNO2 = 0,5. 85 = 42,5 > 41,05
=> T gồm KOH dư và KNO2


a) Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M
2M + 2H2O → 2MOH + H2
nH2nH2 = 0,05 mol ⇒ nM= 2nH2 =0,1 mol
⇒ M = 3,1/0,1= 31 (g/mol); Vậy 2 kim loại đó là Na (23) và K (39)
Gọi x là số mol kim loại Na, ⇒ nK = 0,1 – x (mol)
ta có: m hỗn hợp = mNa + mK
⇔ 3,1 = 23x + 39(0,1 - x)
⇒ x = 0,05 mol
%mNa=mNa/mhh*100%=23*0,05/3,1*100%*100%= 37,1%;
% mK = 100% - 37,1% = 62,9%.
b) HCl + MOH → MCl + H2O
nHCl =nMOH = 0,1 mol ⇒Vdung dịch HCl = n/CM=0,1/2=0,05lítnCM=0,12=0,05lí
mhh muối= mKL + mCl= 3,1 + 35,5.0,1= 6,65 (gam)
a. Gọi công thức chung cho hai kim loại kiềm là M
Số mol H2: nH2 = = 0,05(mol)
PTHH:
Theo pt: nM = 2. nH2 = 2. 0,05 = 0,1(mol)
⇒ M = = 31 → Na, K
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na và K trong hỗn hợp
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
b.
Theo pt: nHCl = nMOH = 0,1 (mol)
m(MCl) = 0,1.(31 + 35,5) = 6,65(g)
Ta có:
$M_{Mg}=24g/mol,\quad M_{Fe}=56g/mol,\quad M_{Cu}=64g/mol$
$M_{CuO}=80g/mol,\quad M_{MgO}=40g/mol,\quad M_{Fe_2O_3}=160g/mol$
Số mol $Cu(NO_3)_2$:
$n_{Cu(NO_3)_2}=0,13\cdot1=0,13mol$
Số mol $H_2$:
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Vì chất rắn $Y$ tác dụng với $HCl$ tạo $H_2$, nên:
$n_{Mg}+n_{Fe\ dư}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $Cu^{2+}$.
Mỗi mol $Mg$ hoặc $Fe$ phản ứng tạo ra $1$ mol $Cu$, nên:
$n_{Cu\ tạo\ ra}=x+y$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Do $Cu$ được tạo ra thay thế cho $Mg,Fe$:
$64(x+y)-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(1)$
Vì $Mg$ hoạt động mạnh hơn $Fe$ nên $Mg$ phản ứng hết trước. Khi đó $Fe$ còn dư.
Lại có:
$x+y=0,13$
$5x+y=0,41$
Suy ra:
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy:
$n_{Mg}=0,07mol$
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Khối lượng $Mg$ và $Fe$:
$m_{Mg}=0,07\cdot24=1,68g$
$m_{Fe}=0,10\cdot56=5,6g$
Suy ra khối lượng $Cu$ ban đầu:
$m_{Cu}=9,2-1,68-5,6=1,92g$
Nhưng $Cu$ ban đầu không đi vào dung dịch $Z$, nên khi cho $Z$ tác dụng với $NaOH$ rồi nung, chỉ tạo $MgO$ và $Fe_2O_3$.
Khối lượng $MgO$:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
Khối lượng $Fe_2O_3$:
$m_{Fe_2O_3}=0,10\cdot\dfrac{160}{2}=8g$
Vậy: $m=2,8+8=10,8g$
CHỌN D





nAl =
= 0,2 (mol); nFe3+ = nCu2+ = 0,15 (mol).
Phản ứng xảy ra theo thứ tự:
Al + 3Fe3+
Al3+ + 3Fe2+ (1)
0,05 ← 0,15 → 0,15
2Al + 3Cu2+
2Al3+ + 3Cu↓ (2)
0,1 0,15 → 0,15
nAl dư = 0,2 − 0,15 = 0,05 (mol).
2Al + 3Fe2+
2Al3+ + 3Fe↓ (3)
0,05 → 0,15 → 0,075
mkết tủa = 0,15.64 + 56.0,075 =13,80 gam.
bài 2
-Gọi số mol NaHCO3 ban đầu là x, số mol Na2CO3 ban đầu là y
2NaHCO3→t0→t0Na2CO3+CO2+H2O
x→→..................x2x2
-Chất rắn là Na2CO3:x2+y mol
x2x2+y=69106≈0,65(1)
Ngoài ra : 84x+106y=100(2)
-Giải hệ (1,2) có: x=1 và y=0,15
%NaHCO3=1.84100.100=84%
%Na2CO3=100%-84%=16%
bai3
nH2=0,05
2X +2nH20 ---> 2X(oH)n+nH2
0,1/n 0,05
Ta có 0,1/n .X=3,1
----> X=31n
---> 2 kl kiềm là Na, K
nNa=nK=0,05