K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
TK
25 tháng 3 2020
nC=\(\frac{3}{12}\)=0.4
C+02 -->CO2
0.4-->0.4----->0.4 mol
\(n_{oxidư}\)=\(\frac{16.8}{22.4}\)-0.4=0.35
\(n_p=\)\(\frac{16.8}{31}\)=0.54
4P+502 -->2 P2O5
0.28<--0.35 mol
\(n_{pdư}=\)0.54-0.28=0.26
\(m_{pdu}\)=0.26*31=8.06
Hình như đề bài sai bạn ơi
đốt cháy hết cacbon dư oxi
đốt cháy dư photpho thì pu hết oxi
sao mà dư được chất răn x và khí y được
Câu1) nCO2 =m/M=11/44=0,25(mol)
nH2= 9.1023/6.1023=1,5(mol)
VH2 =n.22,4=1,5.22,4=33,6(l)
Ta có:
$M_{CO_2}=12+16\cdot2=44g/mol$
$n_{CO_2}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{11}{44}=0,25mol$
b) Thể tích của $9\cdot10^{23}$ phân tử $H_2$ ở đktcTa có:
$n_{H_2}=\dfrac{N}{N_A}=\dfrac{9\cdot10^{23}}{6\cdot10^{23}}=1,5mol$
$V_{H_2}=n\cdot22,4=1,5\cdot22,4=33,6lít$
Cho $V_{O_2}=67,2lít$.
a) Số mol $O_2$$n_{O_2}=\dfrac{V}{22,4}=\dfrac{67,2}{22,4}=3mol$
b) Số phân tử $O_2$$N=n\cdot N_A$
$N=3\cdot6\cdot10^{23}$
$N=1,8\cdot10^{24}$ phân tử
c) Khối lượng $O_2$$M_{O_2}=32g/mol$
$m=n\cdot M=3\cdot32=96g$
d) Khối lượng $N_2$ để có số phân tử gấp 4 lần số phân tử trong $3,2g\ O_2$Số mol $O_2$:
$n_{O_2}=\dfrac{3,2}{32}=0,1mol$
Số phân tử $O_2$:
$N_{O_2}=0,1\cdot6\cdot10^{23}=6\cdot10^{22}$ phân tử
Số phân tử $N_2$ cần có:
$N_{N_2}=4\cdot6\cdot10^{22}=2,4\cdot10^{23}$ phân tử
Số mol $N_2$:
$n_{N_2}=\dfrac{2,4\cdot10^{23}}{6\cdot10^{23}}=0,4mol$
Khối lượng $N_2$:
$m_{N_2}=0,4\cdot28=11,2g$
Hỗn hợp gồm:
$1,5mol\ O_2$
$2,5mol\ N_2$
$1,2\cdot10^{23}$ phân tử $H_2$
$6,4g\ SO_2$
a) Thể tích hỗn hợp ở đktcĐổi số phân tử $H_2$ ra mol:
$n_{H_2}=\dfrac{1,2\cdot10^{23}}{6\cdot10^{23}}=0,2mol$
Đổi $SO_2$ ra mol:
$M_{SO_2}=32+16\cdot2=64g/mol$
$n_{SO_2}=\dfrac{6,4}{64}=0,1mol$
Tổng số mol:
$n=1,5+2,5+0,2+0,1=4,3mol$
Thể tích hỗn hợp:
$V=4,3\cdot22,4=96,32lít$
b) Khối lượng hỗn hợpKhối lượng $O_2$:
$m_{O_2}=1,5\cdot32=48g$
Khối lượng $N_2$:
$m_{N_2}=2,5\cdot28=70g$
Khối lượng $H_2$:
$m_{H_2}=0,2\cdot2=0,4g$
Khối lượng $SO_2=6,4g$
Vậy:
$m=48+70+0,4+6,4=124,8g$
$M_{NaNO_3}=23+14+16\cdot3=85g/mol$
$%Na=\dfrac{23}{85}\cdot100%=27,06%$
$%N=\dfrac{14}{85}\cdot100%=16,47%$
$%O=\dfrac{48}{85}\cdot100%=56,47%$
2. $K_2CO_3$$M_{K_2CO_3}=39\cdot2+12+16\cdot3=138g/mol$
$%K=\dfrac{78}{138}\cdot100%=56,52%$
$%C=\dfrac{12}{138}\cdot100%=8,70%$
$%O=\dfrac{48}{138}\cdot100%=34,78%$
3. $Al(OH)_3$$M_{Al(OH)_3}=27+3(16+1)=78g/mol$
$%Al=\dfrac{27}{78}\cdot100%=34,62%$
$%O=\dfrac{48}{78}\cdot100%=61,54%$
$%H=\dfrac{3}{78}\cdot100%=3,84%$
4. $SO_2$$M_{SO_2}=32+16\cdot2=64g/mol$
$%S=\dfrac{32}{64}\cdot100%=50%$
$%O=\dfrac{32}{64}\cdot100%=50%$
5. $SO_3$$M_{SO_3}=32+16\cdot3=80g/mol$
$%S=\dfrac{32}{80}\cdot100%=40%$
$%O=\dfrac{48}{80}\cdot100%=60%$
6. $Fe_2O_3$$M_{Fe_2O_3}=56\cdot2+16\cdot3=160g/mol$
$%Fe=\dfrac{112}{160}\cdot100%=70%$
$%O=\dfrac{48}{160}\cdot100%=30%$
Hợp chất giữa $X$ và $O$ có $%X=43,67%$.
Biết $X$ có hóa trị $V$ nên công thức có dạng:
$X_2O_5$
Ta có:
$\dfrac{2M_X}{2M_X+16\cdot5}\cdot100%=43,67%$
$\dfrac{2M_X}{2M_X+80}=0,4367$
$2M_X=0,4367(2M_X+80)$
$M_X\approx31$
Vậy $X$ là $P$.
CTHH: $P_2O_5$
B có:
$%Al=15,79%$
$%S=28,07%$
$%O=100%-15,79%-28,07%=56,14%$
Biết $M_B=342g/mol$.
Khối lượng Al trong 1 mol B:
$m_{Al}=342\cdot15,79%=54g$
$n_{Al}=\dfrac{54}{27}=2mol$
Khối lượng S:
$m_S=342\cdot28,07%\approx96g$
$n_S=\dfrac{96}{32}=3mol$
Khối lượng O:
$m_O=342\cdot56,14%\approx192g$
$n_O=\dfrac{192}{16}=12mol$
Tỉ lệ:
Al: S:O=2:3:12$
Vậy:
$B=Al_2(SO_4)_3$
Tỉ khối của X đối với $H_2$:
$d_{X/H_2}=8,5$
$M_X=8,5\cdot2=17g/mol$
Giả sử có $1mol$ X.
Khối lượng N:
$m_N=17\cdot82,35%=14g$
$n_N=\dfrac{14}{14}=1mol$
Khối lượng H:
$m_H=17\cdot17,65%=3g$
$n_H=\dfrac{3}{1}=3mol$
Tỉ lệ:
N: H=1:3$
Vậy:
CTHH: $NH_3$
Ta có:
$d_{X/kk}=2,207$
Lấy $M_{kk}=29g/mol$:
$M_X=2,207\cdot29$
$M_X\approx64g/mol$
Đáp án: $M_X=64g/mol$
b) Tìm CTHHHợp chất gồm $S$ và $O$.
Trong $64g$ X có:
$m_S=64\cdot50%=32g$
$n_S=\dfrac{32}{32}=1mol$
$m_O=64-32=32g$
$n_O=\dfrac{32}{16}=2mol$
Tỉ lệ:
S: O=1:2$
Vậy:
CTHH: $SO_2$