Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết:
A chỉ chứa muối
B có H2SO4 là axit và Ba(OH)2 là bazo
C có HCl là axit
D có KOH là bazo còn nước không phải muối
Đáp án A
Dãy chất nào sau đây chỉ bao gồm muối:
A. MgCl2; Na2SO4; KNO2
B. Na2CO3; H2SO4; Ba(OH)2
C. CaSO4; HCl; MgCO3
D. H2O; Na3PO4; KOH
~HT~
PT 6 là chưa hợp lí. Oxit Fe khi tác dụng với HNO3 thì sp khử chỉ có thể là NO2 hoặc NO.
Cân bằng các phương trình sau:
Bài 1:
1.6 P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl.
2. 2P + 5H2 SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 +2H2O.
3. S+ 2HNO3 → H2SO4 + 2NO.
4. 3C3H8 + 20HNO3 → 9CO2 + 20NO + 22H2O.
5. 3H2S + 4HClO3 → 4HCl +3H2SO4.
6. 5H2SO4 + C 2H2 → 2CO2 +5SO2 + 6H2O
Bài 2:.
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + NO + 4H2O.
2. 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
3. 4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O.
4. 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O.
5. 2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O.
6. 8Fe3O4 + 74HNO3 → 24Fe(NO3)3 + N2O + 37H2O.
7.8 Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O.
8. 2KMnO4 + 16HCl→ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
9. K2Cr2O7 + 14HCl→ 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
a) Na2O + H2O → 2NaOH
K2O + H2O → 2KOH
b) SO2 + H2O → H2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
N2O5 + H2O → 2HNO3
c) NaOH + HCl → NaCl + H2O
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O
d) Loại chất tạo ra ở câu a gồm NaOH, KOH là bazơ kiềm; loại chất tạo ra ở câu b gồm H2SO3, H2SO4,H2SO4 là axit, loại chất tạo ra ở câu c gồm NaCl, Al2(SO4)3 là muối.
Sự khác nhau giữa câu a và câu b là oxit của kim loại Na2O, K2O tác dụng với nước tạo thành bazơ, còn oxit của phi kim SO2, SO3, N2O5 tác dụng với nước tạo thành axit.
a) Na2O + H2O → 2NaOH
K2O + H2O → 2KOH
b) SO2 + H2O → H2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
N2O5 + H2O → 2HNO3
c) NaOH + HCl → NaCl + H2O
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O
d) Loại chất tạo ra ở câu a gồm NaOH, KOH là bazơ kiềm; loại chất tạo ra ở câu b gồm H2SO3, H2SO4,H2SO4 là axit, loại chất tạo ra ở câu c gồm NaCl, Al2(SO4)3 là muối.Sự khác nhau giữa câu a và câu b là oxit của kim loại Na2O, K2O tác dụng với nước tạo thành bazơ, còn oxit của phi kim SO2, SO3, N2O5 tác dụng với nước tạo thành axit
khối lượng nguyên tử bari tính theo g là:
137x1/12 .. 1,9926.10-23=2.274885x10-22 g
a) mN = 0,5 . 14 = 7 g; mCl = 0,1 . 35,5 = 3,55 g; mO = 3 . 16 = 48 g;
b) = 28 . 0,5 = 14 g;
= 71 . 0,1 = 7,1 g;
= 32 . 3 = 96 g
c) mFe= 56 . 0,1 = 5,6 g; mCu = 64 . 2,15 = 137,6 g;
= (2 + 32 + 64) . 0,8 = 78,4 g;
= (64 + 32 + 64) . 0,5 = 80 g
a) mN = 0,5 .14 = 7g.
mCl = 0,1 .35.5 = 3.55g
mO = 3.16 = 48g.
b) mN2 = 0,5 .28 = 14g.
mCl2 = 0,1 .71 = 7,1g
mO2 = 3.32 =96g
c) mFe = 0,1 .56 =5,6g mCu = 2,15.64 = 137,6g
mH2SO4 = 0,8.98 = 78,4g.
mCuSO4 = 0,5 .160 = 80g
P ( III ) va O , P2O3
N ( III ) va H , NH3
Fe ( II ) va O , FeO
Cu ( II ) va OH ,Cu(OH)2
Ca va NO3 , Ca(NO3)2
Ag vaSO4 , Ag2SO4
BA a PO4 , Ba3(PO4)2
Fe ( III ) va SO4 , Fe2(SO4)3
Al va SO4 , Al2(SO4)3
NH4 ( I ) va NO3: NH4NO3


Giúp mình với
câu 1:
\(PTK\) của \(H_2SO_4=2.1+1.32+4.16=98\left(đvC\right)\)
\(PTK\) của \(Ba\left(OH\right)_2=1.137+\left(1.16+1.1\right).2=171\left(đvC\right)\)
\(PTK\) của \(Al_2\left(SO_4\right)_3\)\(=2.27+\left(1.32+4.16\right).3=342\left(đvC\right)\)
\(PTK\) của \(Fe_3O_4=3.56+4.16=232\left(đvC\right)\)
từ từ bình tĩnh, mik lm cho
câu 2:
đơn chất: \(O_2,Fe,H_2\)
hợp chất: \(H_2O,NaCl,CO_2\)
câu 3:
gọi hoá trị các chất cần tìm là \(x\)
a) ta có \(CTHH:N_2^xO^{II}_5\)
\(\rightarrow x.2=II.5\)
\(2x=X\)
\(x=\dfrac{X}{2}=V\)
vậy \(N\) hoá trị \(V\)
b) ta có \(CTHH:Fe_2^xO^{II}_3\)
\(\rightarrow x.2=II.3\)
\(2x=VI\)
\(x=\dfrac{VI}{2}=III\)
vậy \(Fe\) hoá trị \(III\)
ý c đâu bạn
quên còn câu c
c) ta có \(CTHH:Ba_1^x\left(OH\right)_2^I\)
\(\rightarrow x.1=I.2\)
\(x=II\)
vậy \(Ba\) hoá trị \(II\)