Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo:
Câu 5:
Sơ đồ các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng được trình bày như sau:

Câu 6: Sở dĩ nói dây thần kinh tủy là dây pha vì trong dây thần kinh này có bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động để liên hệ với tủy sống qua rễ trước về rễ sau. Trong đó, rễ sau có tác dụng dẫn xung thần kinh cảm giác còn rễ trước sẽ giúp dẫn xung thần kinh vận động.
Câu 7: hình dạng, cấu tạo ngoài của đại não: đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa. bề mặt đại não được phủ một lớp chất xám làm thành vỏ não. bề mặt vỏ não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích mặt vỏ đại não. hơn 2/3 bề mặt não nằm trong khe rảnh. vỏ đại não dày khoảng từ 2-3mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp. Các rãnh chia mỗi nữa đại não thành các thùy. rảnh đỉnh ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh. rảnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh vs thùy thái dương. trong các thùy, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não.
5/ Tham khảo:

6/vì trong dây thần kinh này bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động để liên hệ với tủy sống qua rễ trước về rễ sau. Trong đó, rễ sau có tác dụng dẫn xung thần kinh cảm giác còn rễ trước sẽ giúp dẫn xung thần kinh vận động.
7/Tham khảo:
https://hoc247.net/hoi-dap/sinh-hoc-8/trinh-bay-vi-tri-hinh-dang-cau-tao-ngoai-cua-dai-nao-faq456369.html
1. tham khảo
Đặc điểm cấu tạo của da phù hợp với chức năng :
+ Da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và sắc tố giúp da thực hiện chức năng bảo vệ da da trước tác động cơ học và ánh sáng mặt trời
+ Da có cấu tọa gồm các cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da tiếp nhận các kích thích thích từ môi trường từ đó theo dây thần kinh hướng tâm về trung tâm phân tích ở hệ thần kinh trung ương
+ Da có tuyến mồ hôi ở lớp bì và tuyến bã giúp da thực hiện chức năng bài tiết mồ hôi , chất bã
+ Da có mạch máu dưới da dầy đặc , lớp mỡ dưới da và tuyến mồ hôi nên da điều hòa thân nhiệt bằng cách co hoặc dãn mao mạch ở lớp bì, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ
* Phải thường xuyên giữ gìn da sạch tránh xây xát vì da có chứng năng bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn , tác động cơ học và ánh sáng , nếu da bọ xây sát các loài vi khuẩn sẽ theo vết thương xâm nhập vào cơ thể gây bệnh
2. tham khảo
Đặc điểm của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp Thú là:
Cấu tạo:Đại não người phát triển rất mạnh, khối lượng lớn, phủ lên tất cả các phần còn lại của bộ não.Diện tích của vỏ não cũng tăng lên rất nhiều do có các rãnh và các khe ăn sâu vào bên trong, là nơi chứa số lượng lớn nơron.Chức năng: Vỏ não người còn xuất hiện các vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết) nằm gầm vùng vận động, đồng thời cũng hình thành vùng hiểu tiếng nói và chữ viết, nằm gần vùng thính giác và thị giác.
tham khảo
- Lý thuyết Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Vai trò của hệ bài tiết: Giúp cơ thể thải các chất độc hại ra ngoài. Nhờ hoạt động hệ bài tiết mà tính chất môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định → hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.
-Cấu trúc da. Là cơ quan luôn luôn thay đổi, làn da bao gồm 3 lớp chính- biểu bì, hạ bì và mô dưới da - mỗi lớp lại bao gồm nhiều lớp thay thế. Các phần phụ của da như các nang và các tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn cũng đóng những vai trò khác nhau trong chức năng tổng thể của da.
-- Dây thần kinh tủy là dây pha vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ với tủy sống qua rễ trước và rễ sau. + Rễ sau dẫn xung thần kinh cảm giác. + Rễ trước dẫn xung thần kinh vận động.
-

-

-
- Không nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì:
+ Nếu quá lạm dụng kem phấn để trang điểm thì có thể kem phấn sẽ bịt kín lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn ---> làm da không thể bài tiết được, có thể gây hại đến da như: Viêm da, lở loét da...
+ Lông mày, ngoài chức năng làm đẹp cho cơ thể thì còn có tác dụng ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt, ngoài ra nhổ bỏ lông mày có thể gây tổn thương đến da, tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây hại cho da
Refer
- Lý thuyết Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Vai trò của hệ bài tiết: Giúp cơ thể thải các chất độc hại ra ngoài. Nhờ hoạt động hệ bài tiết mà tính chất môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định → hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.
-Cấu trúc da. Là cơ quan luôn luôn thay đổi, làn da bao gồm 3 lớp chính- biểu bì, hạ bì và mô dưới da - mỗi lớp lại bao gồm nhiều lớp thay thế. Các phần phụ của da như các nang và các tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn cũng đóng những vai trò khác nhau trong chức năng tổng thể của da.
-- Dây thần kinh tủy là dây pha vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ với tủy sống qua rễ trước và rễ sau. + Rễ sau dẫn xung thần kinh cảm giác. + Rễ trước dẫn xung thần kinh vận động.
-

-

-
- Không nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì:
+ Nếu quá lạm dụng kem phấn để trang điểm thì có thể kem phấn sẽ bịt kín lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn ---> làm da không thể bài tiết được, có thể gây hại đến da như: Viêm da, lở loét da...
+ Lông mày, ngoài chức năng làm đẹp cho cơ thể thì còn có tác dụng ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt, ngoài ra nhổ bỏ lông mày có thể gây tổn thương đến da, tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây hại cho da
4. *Tính chất của hoocmôn :
- Hoocmôn có tính đặc hiệu: mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định ( cơ quan đích)
- Hoocmôn có hoạt tính sinh học cao, chỉ một lượng nhỏ cũng có ảnh hưởng rõ rệt
- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài
* Vai trò của hoocmôn
- Duy trì ổn định môi trường bên trong cơ thể
- Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường
*Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết :
-giống nhau : đều có các tế bào tuyến tiết ra chất tiết
- khác nhau :
+Tuyến nội tiết :
Cấu tạo : Kích thước rất nhỏ
Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu đến cơ quan đích.
Lượng hoocmôn tiết ít nhưng có hoạt tính mạnh
Chức năng: Có tác dụng điều khiển, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan
+ Tuyến ngọai tiết :
Cấu tạo : Kích thước lớn hơn
Có ống dẫn chất tiết đến cơ quan tác động
Lượng chất tiết nhiều nhưng hoạt tính không mạnh
Chức năng : Có tác dụng trong quá trình tiêu hóa thức ăn, thải bã, điều hòa thân nhiệt…
1.* Chức năng của da và những đặc điểm giúp da thực hiện được những chức năng đó là:
- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn.
- Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông. Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt.
- Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm.
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi.
- Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người.
*Biện pháp giữ vệ sinh da:
+ Dùng xà phòng tắm cần lựa chọn loại có độ kiềm thấp để tránh tẩy hết chất nhờn trên da, giúp bảo vệ da.
+ Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh bệnh ngoài da.
+ Thường xuyên rèn luyện thân thể để nâng cao dần sức chịu đựng của cơ thể và da.
+ Tránh làm cho da bị xây xát hoặc bỏng để không cho vi khuẩn đột nhập vào cơ thể gây nên các bệnh viêm nhiễm.
+ Giữ vệ sinh nơi ở, nơi làm việc và nơi công cộng để phòng tránh bệnh ngoài da, tạo môi trường sống trong lành.
Cấu tạo :
- Có 31 đôi dây thần kinh tủy.
- Mỗi dây thần kinh tủy gồm:
+ Các bó sợi thần kinh cảm giác (hướng tâm) nối với tủy sống qua rễ sau (rễ cảm giác).
+ Các bó sợi thần kinh vận động (li tâm) nối với tủy sống qua rễ trước (rễ vận động).
- Chính các nhóm sợi liên quan đến các rễ này sau khi đi qua khe giữa hai đốt sống liên tiếp đã nhập lại thành dây thần kinh tủy.
Chức năng :
+ Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng.
+ Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương.
Tham khảo:
Cấu tạo của dây thần kinh tủy Có 31 đôi dây thần kinh tủy. Có 31 đôi dây thần kinh tủy. Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm các nhóm sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau (rễ cảm giác) và nhóm sợi thần kinh vận động, nối với tủy sống bằng các rễ trước (rễ vận động).
refer:
Trụ não
-Vị trí: Trụ não tiếp liền với tuỷ sống
Chức năng chủ yếu của trụ não là điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa,do các nhân xám đảm nhiệm.
Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên(cảm giác) và các đường dẫn truyền xuống (vận động).
Não trung gian
- Vị trí: Nằm giữa trụ não và đại não
-Chức năng: Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
Tiểu não
-Vị trí: Phía sau trụ não
- Chức năng: Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp
Cấu tạo của đại não:
-gồm hai nửa phải và trái nối với nhau bằng thể trai.Bề mặt bán cầu não có nhiều nếp nhăn chia bán cầu não thành nhiều thùy và hồi não. mỗi bán cầu có ba nếp nhăn lớn chia mặt ngoài bán cầu não thành 4 thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương và thùy chẩm.phần lớn chất xám tập trung ở bề mặt bán cầu đại não tạo thành vỏ não. chất trắng ở dưới chất xám, phía trong bán cầu đại não. chất trắng tạo thành các đường liên kết trong và ngoài bán cầu đại não.
*Chức năng:
đại não, đặc biệt là vỏ não có vai trò quan trọng nhất trong hệ thần kinh , thống nhất mọi hoạt động khác nhau trên cơ thể, tuy nhiên vẫn có sự phân vùng chức năng trên bán cầu đại não:
-chức năng cảm giác: vùng chẩm là vùng thị giác cho cảm giác về ánh sáng, hình ảnh và màu sắc của vật. Vùng thùy thái dương là vùng thính giác, cho cảm giác về âm thanh. hồi đỉnh lên của thùy đỉnh phụ trách xúc giác và cảm giác nhiệt độ
-chức năng vận động: do thùy trán phụ trách, hồi trán lên chi phối các vân động theo ý muốn
-chức năng ngôn ngữ: trên đại não có những vùng chuyên biệt phụ trách chức năng ngôn ngữ.
-chức năng tư duy: chủ yếu do đại não đảm nhận khả năng tư duy liên quan đến sự phát triển của đại não đặc biệt là vỏ não. do bán cầu đại não rất phát triển và có ngôn ngữ nên con người có khả năng tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng
Tham khảo:
1. Trụ não
a. Vị trí: tiếp liền với tủy sống ở phía dưới
b. Cấu tạo:
- Trụ não gồm: hành não, cầu não, não giữa (gồm cuống não và củ não sinh tư)
- Chất trắng ở ngoài: gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tủy sống và các phần khác của não.
- Chất xám ở trong: tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát của 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại:
+ Dây cảm giác
+ Dây vận động
+ Dây pha
c. Chức năng
- Điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa (các cơ quan sinh dưỡng)
2, Não trung gian:
a. Vị trí : nằm giữa trụ não và đại não
b. Cấu tạo : - Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi
c. chức năng :
- Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt
3. Đại não
a. Vị trí : lớn nhất, nằm trên tiểu não
b. Cấu tạo :
- Đại não ở người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.
- Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não. Bể mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các chất xám và khe và rãnh. Làm tăng diện tích bề mặt vỏ não (nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 - 2500cm2. Hơn 2/3 bề mặt của vỏ não nằm trong các khe và rãnh, vỏ não chỉ dày khoảng 2 -3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp.
- Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thuỳ. Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ trán và thuỳ đỉnh, rãnh thái dương ngăn cách thuỳ trán và thùy đỉnh với thuỳ thái dương. Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hổi hay khúc cuộn não.
- Dưới võ não là chất tráng, trong đó chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ).
c. Chức năng :
Các khe và rãnh chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có các vùng cảm giác, vùng vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.
4. Tiểu não
a. Vị trí: nằm phía sau trụ não
b. Chức năng :
- Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.
c. Cấu tạo :
- Chất xám ở ngoài: làm thành vỏ tiểu não và các nhân
- Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của thần kin

Câu 1.
* Các biện pháp vệ sinh da
- Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo sạch sẽ.
- Giữ da luôn khô ráo, sạch sẽ.
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Tránh làm xây xát, bỏng hoặc tổn thương da.
- Bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng, bụi bẩn và hóa chất độc hại.
- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, uống đủ nước.
- Rèn luyện thân thể và giữ vệ sinh môi trường sống.
* Cơ sở khoa học của các biện pháp
- Tắm rửa, thay quần áo thường xuyên: giúp loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi và vi khuẩn bám trên da, phòng các bệnh ngoài da.
- Giữ da sạch và khô: hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh.
- Rửa tay đúng cách: ngăn ngừa vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể.
- Tránh làm tổn thương da: vì da là hàng rào bảo vệ cơ thể, khi da bị tổn thương vi khuẩn dễ xâm nhập gây bệnh.
- Bảo vệ da trước ánh nắng và hóa chất: giúp tránh bỏng, kích ứng và các tổn thương da.
- Ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục: giúp da khỏe mạnh, tăng sức đề kháng của cơ thể.
- Giữ vệ sinh môi trường: giảm nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
Câu 2
* Một số bệnh ngoài da thường gặp Ghẻ, Hắc lào, Nấm da, Mụn trứng cá, Chốc lở.
* Biểu hiện và cách phòng tránh
a) Bệnh ghẻ
- Biểu hiện: ngứa nhiều, đặc biệt vào ban đêm; xuất hiện mụn nước nhỏ ở các kẽ ngón tay, cổ tay,...
- Phòng tránh: giữ vệ sinh cơ thể, giặt giũ quần áo sạch sẽ, không dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.
b) Bệnh hắc lào
- Biểu hiện: xuất hiện các đám da hình tròn, viền đỏ, ngứa.
- Phòng tránh: giữ da khô sạch, không dùng chung khăn tắm, quần áo với người bệnh.
c) Bệnh nấm da
- Biểu hiện: da bong vảy, ngứa, có các mảng trắng hoặc đỏ.
- Phòng tránh: vệ sinh thân thể thường xuyên, tránh để da ẩm ướt kéo dài.
d) Mụn trứng cá
- Biểu hiện: nổi mụn ở mặt, ngực, lưng.
- Phòng tránh: giữ vệ sinh da, ăn uống hợp lí, hạn chế thức khuya và không nặn mụn.
đ) Bệnh chốc lở
- Biểu hiện: xuất hiện mụn nước, vết loét có vảy vàng trên da.
- Phòng tránh: giữ vệ sinh cá nhân, xử lí tốt các vết xây xát ngoài da.
* Biện pháp phòng tránh chung
- Tắm rửa thường xuyên, giữ da sạch sẽ.
- Mặc quần áo sạch, phù hợp thời tiết.
- Không dùng chung đồ dùng cá nhân.
- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Giữ vệ sinh môi trường sống.
Câu 3.
* Cấu tạo của hệ thần kinh
Hệ thần kinh gồm hai bộ phận chính:
1. Bộ phận trung ương
- Não bộ.
- Tủy sống.
2. Bộ phận ngoại biên
- Các dây thần kinh não.
- Các dây thần kinh tủy.
- Các hạch thần kinh.
Ngoài ra, xét về chức năng, hệ thần kinh được chia thành:
- Hệ thần kinh vận động (cơ xương).
- Hệ thần kinh sinh dưỡng (thần kinh thực vật).
* Chức năng của hệ thần kinh
- Tiếp nhận các kích thích từ môi trường trong và ngoài cơ thể.
- Phân tích, xử lí thông tin nhận được.
- Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
- Giúp cơ thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Câu 4.
* Cấu tạo của dây thần kinh tủy
- Có 31 đôi dây thần kinh tủy xuất phát từ tủy sống.
- Mỗi dây thần kinh tủy được tạo bởi:
+ Rễ trước (rễ vận động): gồm các sợi thần kinh li tâm.
+ Rễ sau (rễ cảm giác): gồm các sợi thần kinh hướng tâm, trên rễ sau có hạch thần kinh.
- Hai rễ nhập lại tạo thành dây thần kinh tủy.
* Chức năng của dây thần kinh tủy
- Dẫn truyền xung thần kinh từ các cơ quan thụ cảm về tủy sống (chức năng cảm giác).
- Dẫn truyền xung thần kinh từ tủy sống đến các cơ quan phản ứng như cơ, tuyến (chức năng vận động).
- Liên hệ giữa tủy sống với các cơ quan trong cơ thể.
* Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?
- Vì dây thần kinh tủy chứa cả sợi thần kinh cảm giác và sợi thần kinh vận động.
- Do đó, dây thần kinh tủy vừa dẫn truyền xung thần kinh hướng tâm về tủy sống, vừa dẫn truyền xung thần kinh li tâm từ tủy sống đến cơ quan phản ứng.
Câu 5.
1. Chức năng của tủy sống
- Tủy sống là trung khu của các phản xạ không điều kiện.
- Tủy sống còn có chức năng dẫn truyền xung thần kinh giữa não và các cơ quan trong cơ thể.
2. Chức năng của rễ trước
- Rễ trước chứa các dây thần kinh vận động.
- Có chức năng dẫn truyền xung thần kinh từ tủy sống đến cơ và các cơ quan phản ứng.
3. Chức năng của rễ sau
- Rễ sau chứa các dây thần kinh cảm giác.
- Có chức năng dẫn truyền xung thần kinh từ các cơ quan thụ cảm về tủy sống.
4. Chức năng của dây thần kinh tủy
- Dây thần kinh tủy được tạo bởi rễ trước và rễ sau nhập lại.
- Chứa cả sợi cảm giác và sợi vận động nên là dây pha.
- Có chức năng dẫn truyền xung thần kinh theo cả hai chiều: từ cơ quan thụ cảm về tủy sống và từ tủy sống đến cơ quan phản ứng.
Câu 6.
1. Trụ não
Vị trí: Nằm tiếp liền với tủy sống ở phía dưới não.
Chức năng:
+ Điều khiển các hoạt động sống cơ bản như hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa.
+ Dẫn truyền xung thần kinh giữa não và tủy sống.
2. Tiểu não
- Vị trí: Nằm phía sau trụ não và dưới đại não.
- Chức năng:
+ Điều hòa, phối hợp các cử động của cơ thể.
+ Giữ thăng bằng và tư thế cơ thể.
3. Não trung gian
- Vị trí: Nằm giữa trụ não và đại não.
- Chức năng:
+ Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
+ Điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng.
+ Tiếp nhận và xử lí một số thông tin cảm giác.
Câu 7.
* Cấu tạo ngoài của đại não
- Đại não là phần phát triển nhất của não bộ.
- Gồm hai nửa bán cầu não: bán cầu não trái và bán cầu não phải.
- Bề mặt đại não có nhiều khe và rãnh, tạo thành các khúc cuộn não, làm tăng diện tích bề mặt của vỏ não.
* Cấu tạo trong của đại não
- Chất xám nằm ở ngoài, tạo thành vỏ đại não.
- Chất trắng nằm ở trong, gồm các đường thần kinh liên hệ giữa các vùng của não và giữa não với các phần khác của hệ thần kinh.
- Trong chất trắng có các nhân nền.
* Chức năng của đại não
- Là trung ương của các hoạt động thần kinh cấp cao.
- Tiếp nhận, phân tích và xử lí các thông tin từ môi trường.
- Điều khiển các hoạt động có ý thức của cơ thể.
- Là cơ sở của tư duy, trí nhớ, học tập, ngôn ngữ và cảm xúc.
- Điều khiển các phản xạ có điều kiện.
Câu 8
Các vùng chức năng của đại não
1. Vùng vận động
- Nằm ở thùy trán.
- Điều khiển các cử động có ý thức của cơ thể.
2. Vùng cảm giác
- Tiếp nhận và phân tích các kích thích từ các cơ quan cảm giác.
- Gồm:
+ Vùng cảm giác thân thể (xúc giác, áp lực, nhiệt độ, đau).
+ Vùng thị giác (nhìn).
+ Vùng thính giác (nghe).
+ Vùng vị giác (nếm).
+ Vùng khứu giác (ngửi).
3. Vùng liên hợp
- Là vùng có diện tích lớn nhất của vỏ não.
- Phân tích, tổng hợp thông tin từ các vùng khác.
- Là cơ sở của tư duy, trí nhớ, học tập, ngôn ngữ và các hoạt động thần kinh cấp cao.