K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 5 2021

Câu 1 : trả lời dạo = ) 

a, Ta nghe hè dậy bên lòng 

Mà chân muốn đạp tan phòng hừ ôi

Ngột làm sao chết uất thôi 

Con chim tu hú ngoài chời cứ kêu 

b, Tác phẩm : Khi con tu hú . Tác giả : Tố Hữu 

Hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất trong bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến là: “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo, Lọc trong không khí tiếng chim treo.”🌾 Hai câu thơ này đã vẽ nên một bức tranh mùa thu tĩnh lặng, nhẹ nhàng mà đầy chất thơ. Hình ảnh “lá vàng” bay “vèo” trước gió không chỉ gợi sự chuyển động nhẹ nhàng mà còn thể hiện sự mong manh, thoáng qua của thời gian. Từ...
Đọc tiếp

Hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất trong bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến là: “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo, Lọc trong không khí tiếng chim treo.”

🌾 Hai câu thơ này đã vẽ nên một bức tranh mùa thu tĩnh lặng, nhẹ nhàng mà đầy chất thơ. Hình ảnh “lá vàng” bay “vèo” trước gió không chỉ gợi sự chuyển động nhẹ nhàng mà còn thể hiện sự mong manh, thoáng qua của thời gian. Từ “vèo” là một từ tượng thanh độc đáo, gợi cảm giác nhanh, nhẹ, tạo nên nhịp điệu rất riêng cho câu thơ. Trong khi đó, “tiếng chim treo” lại là một cách diễn đạt đầy sáng tạo, khiến người đọc liên tưởng đến âm thanh như lơ lửng giữa không gian, không rõ từ đâu vọng lại. Cách dùng từ “lọc” cho thấy sự tinh tế trong cảm nhận của nhà thơ, như thể ông đang chắt lọc từng âm thanh, từng chuyển động của thiên nhiên. Hai câu thơ không chỉ thể hiện tài năng quan sát tinh tế mà còn phản ánh tâm hồn thanh cao, yêu thiên nhiên của Nguyễn Khuyến. Qua đó, em cảm nhận được vẻ đẹp trong trẻo, yên bình của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ và sự giao hòa giữa con người với cảnh vật.

1
30 tháng 9 2025

chép mạng hả ?

Trong bài thơ Thu điếu, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:“Tựa gối ôm cần, lâu chẳng được,Cá đâu đớp động dưới chân bè.”Hai câu thơ đã khắc họa hình ảnh một ông lão câu cá thong dong, nhàn nhã giữa khung cảnh thu vắng lặng. Cái dáng ngồi “tựa gối ôm cần” gợi lên sự ung dung, không màng bon chen của Nguyễn Khuyến. Tưởng như nhà thơ say mê với thú câu cá, nhưng thực chất...
Đọc tiếp

Trong bài thơ Thu điếu, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:

“Tựa gối ôm cần, lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bè.”

Hai câu thơ đã khắc họa hình ảnh một ông lão câu cá thong dong, nhàn nhã giữa khung cảnh thu vắng lặng. Cái dáng ngồi “tựa gối ôm cần” gợi lên sự ung dung, không màng bon chen của Nguyễn Khuyến. Tưởng như nhà thơ say mê với thú câu cá, nhưng thực chất đó chỉ là cái cớ để ông hòa mình vào thiên nhiên, để lắng nghe tiếng động khẽ khàng của mùa thu. Hình ảnh “cá đâu đớp động dưới chân bè” làm nổi bật sự tĩnh lặng tuyệt đối của không gian, chỉ cần một tiếng động nhỏ cũng đủ ngân vang. Hai câu thơ giản dị nhưng giàu sức gợi, thể hiện tâm hồn thanh cao, yêu thiên nhiên và cũng ẩn chứa nỗi trăn trở trước thời cuộc của nhà thơ. Đọc những vần thơ ấy, em cảm nhận rõ hơn vẻ đẹp tao nhã và nhân cách thanh sạch của Nguyễn Khuyến

0
Trong bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:"Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo,Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng."Hai câu thơ gợi ra một khung cảnh mùa thu thanh vắng, nhẹ nhàng mà đầy sâu lắng. Hình ảnh “lá vàng” bay “khẽ” trước gió gợi cảm giác thời gian trôi chậm, không gian trở nên tĩnh lặng, như thể cả đất trời đang cùng lắng nghe một hơi...
Đọc tiếp

Trong bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:
"Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng."
Hai câu thơ gợi ra một khung cảnh mùa thu thanh vắng, nhẹ nhàng mà đầy sâu lắng. Hình ảnh “lá vàng” bay “khẽ” trước gió gợi cảm giác thời gian trôi chậm, không gian trở nên tĩnh lặng, như thể cả đất trời đang cùng lắng nghe một hơi thở rất nhẹ của thiên nhiên. Từ lá rơi đến màu sắc “bờ xanh” và “bãi vàng”, tất cả như được hòa quyện trong một bức tranh thu nên thơ, trang nhã. Câu thơ không chỉ tả cảnh mà còn gợi tình – đó là nỗi tĩnh lặng, cô đơn mà cũng đầy thanh thản của một tâm hồn yêu thiên nhiên, sống ẩn dật. Nguyễn Khuyến không miêu tả cảnh bằng âm thanh ồn ào, mà lại dùng sự lặng lẽ để khiến bức tranh trở nên sâu sắc hơn. Chính sự giản dị mà tinh tế trong cách dùng từ, chọn hình ảnh đã khiến hai câu thơ trở thành điểm nhấn đặc biệt, làm nổi bật vẻ đẹp thu của làng quê.

0
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường giải...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

1
26 tháng 9 2025

Trả lời các yêu cầu Đọc hiểu Câu 1. Thể thơ Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ thất ngôn (bảy chữ) với các khổ thơ bốn câu, có cách gieo vần chủ yếu là vần chân. Câu 2. Từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất là: +Sông núi vươn dài +Núi sông +Cò bay thẳng cánh +Đồng không +Huế +Huế quê tôi ở giữa lòng Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” Trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”: -Nghĩa đen: "Nhuộm" là làm cho vật khác thấm màu, đổi màu. -Sắc thái nghĩa trong câu thơ: Từ "nhuộm" được dùng với nghĩa chuyển, gợi lên sự mất mát, đau thương, sự đổ máu, hy sinh to lớn và dữ dội. Màu "máu đỏ" không chỉ đơn thuần là màu sắc mà còn là sự sống, là sinh mệnh đã ngã xuống, hòa quyện, thấm đẫm vào màu "đồng xanh" (màu của quê hương, của sự sống, của hòa bình). Từ đó, nó khắc họa sâu sắc cái giá phải trả bằng máu xương của bao thế hệ người dân Huế, những người đã chiến đấu vì độc lập, tự do của quê hương. Câu 4. Cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định -Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường của con người và mảnh đất Huế. -Căn cứ xác định: +Tình cảm cá nhân: Nhan đề "Nhớ Huế quê tôi" và hình ảnh "Huế quê tôi ở giữa lòng" (khổ 1), "mang Huế theo" (khổ 2) thể hiện sự gắn bó, khắc khoải. Niềm tự hào về truyền thống cách mạng: Bài thơ ngợi ca những người con Huế "thức mãi chí xông pha", "Mở đường giải phóng về quê mẹ", sự hy sinh cao cả ("máu đỏ nhuộm đồng xanh", "Gửi đá ven rừng chép chiến công"). Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo một trình tự hồi tưởng và tự hào về quê hương Huế, gắn liền với những kỉ niệm và truyền thống cách mạng: -Khổ 1 (Khẳng định tình cảm): Mở đầu bằng lời khẳng định tình cảm mãnh liệt, sâu đậm: Huế không xa xôi mà nằm "ở giữa lòng" tác giả, là sự hòa quyện của sông núi và đồng không. -Khổ 2 (Hồi tưởng): Cảm xúc chuyển sang hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó, gần gũi như sông Hương, giọng hò mái đẩy, mang theo Huế vượt qua mọi không gian cách trở (Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo). -Khổ 3 & 4 (Tự hào về người Huế và sự hy sinh): Mạch cảm xúc vỡ òa thành niềm tự hào khi nghĩ về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất, có "chí xông pha", dấn thân "Mở đường giải phóng". Đặc biệt, xúc động và trân trọng những hy sinh cao cả ("Có bao người Huế không về nữa", "máu đỏ nhuộm đồng xanh") cho độc lập, tự do. -Khổ 5 (Nhắc lại lịch sử đau thương): Cảm xúc lắng đọng, trầm buồn khi nhắc đến những năm tháng đau thương, máu lửa của lịch sử Huế ("bóng cổ thành", "máu đỏ nhuộm đồng xanh"), nhưng vẫn ánh lên niềm hy vọng, khí thế chuyển mình của đất nước (Sông nước xôn xao núi chuyển mình). -Khổ 6 (Khắc khoải và chờ mong): Kết thúc bằng cảm xúc khắc khoải, nhớ thương quê mẹ ("Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa") xen lẫn sự chờ mong, thôi thúc về một ngày trở về, hoàn thành sứ mệnh (hình ảnh phượng nở và tiếng gà giục giã). Mạch cảm xúc hồi tưởng - tự hào - trầm hùng - khắc khoải tạo nên bức chân dung thơ mộng nhưng cũng đầy bi tráng về mảnh đất và con người Huế. Câu 6. Đoạn văn suy nghĩ về sự hy sinh và trách nhiệm của thế hệ trẻ Câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công” gợi lên trong tôi sự xúc động và lòng biết ơn vô hạn đối với những thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc. Hình ảnh "Gửi đá ven rừng chép chiến công" là một biểu tượng bi tráng về sự hóa thân bất tử: các anh hùng đã ngã xuống, biến mình thành một phần của đất nước, dùng sự hy sinh của mình như những dòng chữ khắc vào lịch sử, lưu giữ mãi chiến công vĩ đại. Sự hy sinh ấy là cao cả vì nó đánh đổi cả tuổi xuân, sinh mạng để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ hôm nay, khi được sống trong hòa bình, càng nhận rõ trách nhiệm của mình. Đó là ghi nhớ công ơn, trân trọng giá trị của tự do và phát huy truyền thống kiên cường. Chúng ta phải nỗ lực học tập, lao động, giữ gìn đạo đức, và xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đó chính là cách tốt nhất để tiếp nối, chép tiếp những trang sử vàng mà cha ông đã đổ máu xương để viết nên. Deep Research

Hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất trong bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến là:"Cá đâu đớp động dưới chân bèo,Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo."Hai câu thơ gợi lên không gian mùa thu vô cùng yên ả, tĩnh lặng và đậm chất làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh "cá đâu đớp động" dưới làn nước tưởng như phẳng lặng làm hiện rõ sự tĩnh mịch đến mức chỉ một âm thanh nhỏ cũng trở nên nổi bật....
Đọc tiếp

Hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất trong bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến là:
"Cá đâu đớp động dưới chân bèo,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo."
Hai câu thơ gợi lên không gian mùa thu vô cùng yên ả, tĩnh lặng và đậm chất làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh "cá đâu đớp động" dưới làn nước tưởng như phẳng lặng làm hiện rõ sự tĩnh mịch đến mức chỉ một âm thanh nhỏ cũng trở nên nổi bật. Câu thơ không chỉ tả cảnh mà còn gợi tả cái tâm lặng lẽ, ung dung của nhà thơ trước thiên nhiên. Còn câu "Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo" lại giàu tính tạo hình và âm thanh. Từ “vèo” là một từ láy tượng thanh gợi chuyển động nhẹ nhàng, nhanh nhưng không ồn ào, càng làm nổi bật cái yên tĩnh của không gian thu. Hai câu thơ thể hiện rõ nét bút tài hoa của Nguyễn Khuyến: tả cảnh mà ngụ tình, giản dị mà sâu sắc. Qua đó, em cảm nhận được một tâm hồn yêu thiên nhiên, sống chậm rãi và đầy chất thơ của nhà thơ xưa.

0
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:       CẢNH NGÀY HÈ (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,Hoè lục đùn đùn tán rợp giương(2).Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5),Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6).Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7),Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.(Theo Hợp tuyển...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

       CẢNH NGÀY HÈ

 (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)

Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,

Hoè lục đùn đùn tán rợp giương(2).

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).

Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5),

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6).

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7),

Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.

(Theo Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II – Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII, Sđd)

Chú thích:

(1) Rồi: ở đây là rỗi rãi.

(2) Lục: màu xanh; hoè lục: màu xanh cây hoè; tán rợp giương: tán giương lên che rợp.

(3) Thức (từ cổ): màu vẻ, dáng vẻ. Ý cả câu thơ: cây thạch lựu ở hiên nhà đang phun màu đỏ.

(4) Tiễn mùi hương: ngát mùi hương (tiễn: từ Hán Việt, có nghĩa là dư ra). Ý cả câu thơ: sen hồng trong ao đã ngát mùi hương.

(5) Làng ngư phủ: làng chài lưới.

(6) Dắng dỏi (từ cổ): có nghĩa là inh ỏi. Cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn. Lầu tịch dương: lầu (nhà cao) lúc mặt trời sắp lặn.

(7) Dẽ có: lẽ ra nên có. Ngu cầm: thần thoại Trung Quốc kể rằng hai triều vua Đường Nghiêu và Ngu Thuấn là hai triều đại lí tưởng, xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc. Riêng vua Ngu Thuấn có khúc hát Nam phong, trong đó có câu: Nam phong chi thì hề khả dĩ phụ ngô dân chi tài hề (Gió nam thuận thì có thể làm cho dân ta thêm nhiều của). Ngu cầm là đàn của vua Ngu Thuấn. Ý cả câu: Hãy để cho ta có đàn của vua Thuấn để đàn một khúc Nam phong.

(8) Đòi: nhiều.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Cảnh ngày hè” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên nào được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ được dùng trong câu thơ sau?

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì?

Câu 5. Chủ đề của bài thơ là gì? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 6. Từ niềm vui giản dị mà Nguyễn Trãi tìm thấy trong thiên nhiên ngày hè, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình? Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) trả lời cho câu hỏi trên.

6
21 tháng 10 2025

Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn

21 tháng 10 2025

Những hình ảnh thiên nhiên nhắc đến mùa hè

Hai câu thơ khiến em ấn tượng sâu sắc nhất trong bài "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến chính là cặp đối lập tuyệt vời: "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Câu thơ đầu tiên vẽ ra một không gian thu trong trẻo đến mức tĩnh lặng, với từ "lạnh lẽo" gợi cảm giác se sắt, còn "trong veo" lại nhấn mạnh sự thuần khiết, tuyệt đối của mặt nước. Cảnh vật...
Đọc tiếp

Hai câu thơ khiến em ấn tượng sâu sắc nhất trong bài "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến chính là cặp đối lập tuyệt vời: "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Câu thơ đầu tiên vẽ ra một không gian thu trong trẻo đến mức tĩnh lặng, với từ "lạnh lẽo" gợi cảm giác se sắt, còn "trong veo" lại nhấn mạnh sự thuần khiết, tuyệt đối của mặt nước. Cảnh vật dường như đã ngưng đọng hoàn toàn, chuẩn bị cho một sự tương phản đầy tinh tế. Tuy nhiên, sự tĩnh mịch ấy bất ngờ bị phá vỡ bởi tiếng động cực nhỏ ở câu sau: "Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Chính cái "đớp động" mơ hồ, gần như vô hình đó lại càng làm nổi bật và tôn thêm vẻ tĩnh tuyệt đối của toàn bộ không gian. Đây là thủ pháp nghệ thuật "lấy động tả tĩnh" kinh điển, cho thấy sự quan sát vô cùng tinh tế và tài hoa của Nguyễn Khuyến. Tiếng cá nhỏ bé ấy không chỉ là âm thanh của thiên nhiên mà còn là tiếng lòng cô đơn, gợi lên nỗi buồn thanh sạch của nhà thơ. Sự đối lập giữa lạnh lẽoâm vang nhỏ đã tạo nên bức tranh thơ mộng, độc đáo, đậm chất triết lí phương Đông về sự hòa hợp giữa con người và cảnh vật.

0
I.VĂN BẢN (8 câu)Câu 1 : Trình bày diễn biến tâm lí của chị Dậu thể hiện qua cách xưng hô khi hội thoại với Cai Lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của nhà văn Ngô Tất Tố.Câu 2: Nêu một số tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe và tính mạng con người?Câu 3: Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế nào qua văn bản...
Đọc tiếp

I.VĂN BẢN (8 câu)

Câu 1 : Trình bày diễn biến tâm lí của chị Dậu thể hiện qua cách xưng hô khi hội thoại với Cai Lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của nhà văn Ngô Tất Tố.

Câu 2: Nêu một số tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe và tính mạng con người?

Câu 3: Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế nào qua văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng?

Câu 4: ***** vàng có ý nghĩa nhiều mặt đối với Lão Hạc. Theo em, ý nghĩa nào là quan trọng nhất đối với Lão Hạc?

Câu 5: Qua văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” hãy chỉ ra những phương diện gây tác hại của bao bì ni lông?

Câu 6: Em hãy nêu trình tự diễn tả những kỉ niệm thời thơ ấu của tác giả Thanh Tịnh trong đoạn trích “ Tôi đi học”?

Câu 7: Vì sao nói “Chiếc lá cuối cùng” là một kiệt tác của cụ Bơ-men?

Câu 8 : Qua bài thơ“ Đập đá ở Côn Lôn” em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của nhà chiến sĩ yêu nước Phan Châu Trinh ?

II. TIẾNG VIỆT (9 câu)

Câu 1: Hãy nêu khái niệm và tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh?Cho ví dụ minh hoạ.

Câu 2 : Thế nào là trường từ vựng? Tìm 4 từ ngữ thuộc trường từ vựng chỉ màu sắc?

Câu 3 : Thế nào là trợ từ? Xác định và nêu tác dụng của trợ từ được sử dụng trong câu văn : Chính các cháu đã giúp Lan học tập tốt.

Câu 4 : Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong 2 câu thơ sau ?

Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.

Câu 5: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép? Cho ví dụ minh hoạ.

Câu 6: Tình thái từ là gì ?

- Cho câu sau đây: Con muốn đọc cuốn truyện tranh kia cơ!

Trong câu trên, tác dụng của thành phần tình thái từ là gì ?

Câu 7: - Em hiểu thế nào là nói quá?

- Tác dụng của phép nói quá trong 2 câu sau là gì ?

“...Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non...”

( Hồ Xuân Hương)

Câu 8 :

- Thế nào là câu ghép.

- Phân tích cụm chủ- vị trong câu văn sau và cho biết có phải là câu ghép không ?

“Hôm nay, trời rất trong lành và nắng rất ấm áp.”

Câu 9 : - Thế nào là thán từ ?

- Thán từ trong câu dười đây bộc lộ cảm xúc gì ?

Trời ơi ! Sao bạn lại đến đúng lúc thế ?

III. TẬP LÀM VĂN (5 đề).

Đề 1: Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với con vật nuôi mà em thích.

Đề 2: Em hãy kể lại những kỉ niệm sâu sắc của ngày đầu tiên đi học.

Đề 3: Thuyết minh về một loài động vật có ích đối với con người.

Đề 4: Hãy giới thiệu về ngôi trường thân yêu của em.

5
30 tháng 11 2016

bucminhbucminhbucminhLàm ơn giúp mk vs nha các bneoeoeoeoeoeoMk sắp thi HK rùikhocroikhocroikhocroiMơn các bn nhìu lém

1 tháng 12 2016

câu 7 bài 1

- mơ ước cả đời của cụ Bơ-men

- làm Xiu khỏi bệnh

-đánh đổi cuộc đời của cụ Bơ mem

-chiếc lá giống thật khiến Xiu và Gioon xi không nhận ra

Cô đơn thay là cảnh thân tùTai mở rộng và lòng sôi rạo rựcTôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nứcỞ ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu !(Tâm tư trong tù – Tố Hữu)Câu 1: Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương trình Ngữ văn 8? Hãy chép lại chính xác sáu câu đầu của bài thơ đó. Câu 2: Trong đoạn thơ em vừa chép có một âm thanh đã làm thức dậy cả tâm hồn...
Đọc tiếp

Cô đơn thay là cảnh thân tù

Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực

Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức

Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu !

(Tâm tư trong tù – Tố Hữu)

Câu 1: Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương trình Ngữ văn 8? Hãy chép lại chính xác sáu câu đầu của bài thơ đó.

Câu 2: Trong đoạn thơ em vừa chép có một âm thanh đã làm thức dậy cả tâm hồn của nhân vật trữ tình. Đó là âm thanh gì? Vì sao âm thanh đó lại có thể tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhân vật như vậy?

Câu 3: Từ đoạn thơ đã chép, hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo cách lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp trình bày cảm nhận của em về ý kiến: “Sáu câu thơ lục bát thanh thoát mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống”.

1
7 tháng 2 2021

em nợi chị

Câu 1: (2,0 điểm) 1. Cho câu thơ sau: “Ta nghe hè dậy bên lòng” a. Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ? b. Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả nào? 2. Trong văn bản Nước Đại Việt ta (Sách Ngữ văn 8 tập hai – NXB Giáo dục), Nguyễn Trãi khẳng định: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.   Trình...
Đọc tiếp

Câu 1: (2,0 điểm)

1. Cho câu thơ sau:

“Ta nghe hè dậy bên lòng”

a. Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?

b. Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả nào?

2. Trong văn bản Nước Đại Việt ta (Sách Ngữ văn 8 tập hai – NXB Giáo dục), Nguyễn Trãi khẳng định:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

 

Trình bày suy nghĩ của em về hai câu thơ trên?

 Câu 2: (3,0 điểm)

1. (1,0 điểm) Câu cầu khiến là gì? Cho ví dụ.

2. (1,0 điểm) Xác định các kiểu câu và các hành động nói trong đoạn văn sau:

“Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bưng bát khoai chìa tận mặt mẹ (1):

– Này, u ăn đi! (2)”

(Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)

3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng trật tự từ của câu sau:

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

22
14 tháng 5 2021

ji

jhgtfffff

17 tháng 5 2021

1a. 

“Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi !

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu."

1b. Tác phẩm "Khi con tu hú" của nhà thơ Tố Hữu.

2. Gợi ý

- Tư tưởng nhân nghĩa là nền tảng của mọi suy nghĩ, hành động, chiến lược, chiến thuật và quyết tâm chiến đấu, chiến thắng của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù xâm lược phương Bắc.

- Hơn ai hết, Nguyễn Trãi thấm nhuần quan điểm tiến bộ của Nho giáo, coi dân là gốc (dân vi bản). Ông cho rằng, bất cứ triều đại nào muốn tồn tại dài lâu và vững mạnh đều phải dựa vào dân, đặt mục đích yên dân lên hàng đầu bởi dân có yên thì nước mới thịnh.

- Từ triết lí nhân nghĩa, Nguyễn Trãi đã cụ thể hóa nó một cách rõ ràng và dễ hiểu. Yên dân là mọi đường lối, chính sách của triều đình phải phù hợp với ý nguyện của dân, làm cho dân được sống trong cảnh thanh bình, ấm no, hạnh phúc. Muốn cho nhân dân có được cuộc sống tốt đẹp như vậy thì điều đương nhiên là phải lo trừ bạo, có nghĩa là diệt trừ tất cả các thế lực tham lam, bạo ngược làm tổn hại đến quyền lợi của dân lành. 

- Yên dân, trừ bạo là hai vế có liên quan chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau để tạo nên tính hoàn chỉnh của tư tưởng nhân nghĩa bao trùm và xuyên suốt cuộc kháng chiến giữ nước vĩ đại lúc bấy giờ.

 Câu 2:

1. 

- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,... đi, thôi, nào,...hay ngữ điệu cần cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,..

- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.

Ví dụ: "Hãy mở cửa sổ ra cho thoáng nào!"

2.

(1) Kiểu câu: trần thuật

Hành động: kể

(2) Kiểu câu: cầu khiến

Hành động: đề nghị

3. Các chữ đều thanh bằng sắp xếp theo trật tự nhất định tạo sự uyển chuyển, mềm mại.