Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cơ sở nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ là<...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 9 2017

Đáp án C

25 tháng 2 2016

a) Tình hình phát triển ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta

            Sản lượng dầu thô, than sạch, điện của nước ta năm 2000-2007

Năm             2000          2005         2007
Dầu thô ( triệu tấn)           16.3          18,5         15,9
Than sạch ( triệu tấn)            11,6           34,1         42,5
Sản lượng điện (tỉ kwh             26,7            52,1          64,1

Nhận xét : 

- Trong giai đoạn 2000-2007

  + Sản lượng dầu thô tăng giảm không ổn định

   + Sản lượng than sạch tăng 30,9 triệu tấn , gấp 3,7 lần

   + Sản lượng điện tăng 37,4 tỉ kwh, tăng gấp 2,4 lần

- Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp so với toàn ngành công nghiệp ngày càng giảm, từ 18,6% ( 2000) xuống còn 13,7% (năm 2005) và  11,1% ( 2007)

b) Những nơi khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên, than , các nhà máy nhiệt điện và các nhà máy thủy điện đã xây dựng

- Khai thác dầu mỏ : Mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng

- Khai thác khí tự nhiên : Mỏ Lan Đỏ, Lan Tây (thềm lục địa phía Nam), Tiền Hải (Thái Bình)

- Khai thác than : chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn khai thác ở mỏ Quỳnh Nhai (Điện Biên), mỏ Phú Lương (Thái Nguyên)

- Các nhà máy thủy điện :

   + Trên 1.000 MW : Hòa Bình ( trên sông Đà)

   + Dưới 1.000 MW  : Thác Bà (trên sông Chảy), Nậm Mu ( trên sông Chảy), Tuyên Quang (trên Sông Gâm), A Vương (trên sông Vu Gia), Vĩnh Sơn (trên sông Côn), Sông Hinh ( trên sông Ba), Đa Nhim ( trên sông Đồng Nai), Hàm Thuận - Đa Mi ( trên sông La Ngà), Trị An ( trên sông Đồng Nai), Thác Mơ , Cần Đơn ( trên sông Bé), Đrây Hling (trên sông Xrê Pôk), Yaly, Xê Xan 3, Xê Xan 3A (trên sông Xê Xan)

- Các nhà máy thủy điện đang xây dựng : Sơn La (trên sông Đà), Cửa Đạt (trên sông Chu), Bản Vẽ ( Trên sông Cả), Rào Quán ở Quảng Trị , Xê Đan 4 ( trên sông Xê Đan), Xrê Pôk 3, X ê Pôk 4, Buôn Kuôn, Đức Xuyên, Buôn Tua Srah ( trên sông Xrê Pôk), Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đại Ninh ( trên sông Đồng Nai)

- Các nhà máy nhiệt điện 

   + Trên 1.000 KW : Phả Lại ( Hải Dương), Phú Mỹ ( Bà Rịa - Vũng Tàu), Cà Mau

   + Dưới 1.000 KW : Na Dương (Lạng Sơn), Uông Bí (Quảng Ninh), Ninh Bình, Bà Rịa (Bà Rịa - Vũng Tàu), Thủ Đức (tp Hồ Chí Minh), Trà Nóc ( tp Cần Thơ)

2 tháng 10 2018

bài của bạn đúng rồi nhưng mình xin có góp ý là bạn nên tìm ở lược đồ sẽ dễ và cũng chính xác đấy

VD các nhà máy thủy điện trên 1.000 MW : móng dương, quảng ninh,vũng áng 1, vĩnh tân 2, phý mỹ ,...(mình tìm trên lược đồ)

đấy chỉ là góp ý kến riêng của tớ có j sai mong cậu thông cảm !hihi

CHÚC BẠN HỌC TOOTS~ ^ ^

Bài 4:Thực hành:Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam1.Khái NiệmSự phân hoá tự nhiên là quá trình lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, đất, sinh vật…) giữa các vùng, miền khác nhau2. Các quy luật phân hoá tự nhiên ở Việt Nama) Theo chiều Bắc – NamNguyên nhân: Do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, khí hậu thay đổi rõ rệt từ Bắc vào...
Đọc tiếp

Bài 4:Thực hành:Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam

1.Khái Niệm

Sự phân hoá tự nhiên là quá trình lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, đất, sinh vật…) giữa các vùng, miền khác nhau

2. Các quy luật phân hoá tự nhiên ở Việt Nam


a) Theo chiều Bắc – Nam


Nguyên nhân: Do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, khí hậu thay đổi rõ rệt từ Bắc vào Nam.


Biểu hiện:


Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): có mùa đông lạnh, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.


Miền Nam (từ Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, phân thành mùa mưa – mùa khô rõ rệt.


Thảm thực vật: Bắc → rừng nhiệt đới gió mùa; Nam → rừng cận xích đạo xanh quanh năm.





---


b) Theo hướng Đông – Tây


Nguyên nhân: Do sự chi phối của dãy núi Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn và gió mùa.


Biểu hiện:


Vùng ven biển Đông: khí hậu ẩm, nhiệt độ cao.


Vùng Trường Sơn: có sự phân hoá rõ rệt giữa sườn đón gió (mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới) và sườn khuất gió (khô hạn, rừng thưa, đồng cỏ).


Vùng Tây Nguyên: mùa khô sâu sắc, thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới.





---


c) Theo độ cao (đai cao)


Nguyên nhân: Do địa hình núi chiếm 3/4 diện tích, độ cao thay đổi mạnh.


Biểu hiện:


Dưới 700m: khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng nhiệt đới ẩm.


700 – 1600m: khí hậu cận nhiệt, rừng cận nhiệt lá rộng, lá kim.


Trên 1600m: khí hậu ôn đới núi cao, rừng ôn đới lá kim.





---


3. Ý nghĩa của sự phân hoá tự nhiên


Tạo nên tính đa dạng, phong phú của tự nhiên Việt Nam (nhiều kiểu khí hậu, đất đai, hệ sinh thái).


Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi, du lịch, khai thác tài nguyên.


Tuy nhiên cũng gây khó khăn: thiên tai khác nhau theo vùng (bão, lũ, hạn hán, rét đậm rét hại…).

1
31 tháng 10 2025

Báo cáo sơ lược về sự phân hóa tự nhiên Việt Nam: - Theo chiều Bắc‑Nam: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài hơn 15° vĩ độ nên từ Bắc vào Nam, khí hậu thay đổi rõ rệt. Miền Bắc và Bắc Trung Bộ thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh; miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng âm quanh năm. Địa hình cũng khác nhau: phía Bắc có nhiều dãy núi cao và cao nguyên đá vôi; Nam Bộ chủ yếu là đồng bằng phù sa. - Theo chiều Tây‑Đông: Do độ cao thay đổi từ bờ biển vào núi và ảnh hưởng của biển Đông. Tây Bắc có núi cao hiểm trở; Trường Sơn Bắc có dãy núi thấp, hẹp; Nam Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển hẹp và cao nguyên badan (như Tây Nguyên); miền Nam Bộ là đồng bằng phù sa rộng lớn. - Nguyên nhân: lãnh thổ kéo dài, địa hình hướng tây bắc–đông nam, sự tác động của gó mùa và biển. - Ý nghĩa: sự phân hóa tự nhiên tạo nên sự đa dạng khí hậu, đất đai, sinh vật và tài nguyên, là cơ sở để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch theo lợi thế của từng miền.

27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

5 tháng 6 2025

B

19 tháng 3 2018

Đáp án C

BÁO CÁOĐề tài: Sự phân hoá tự nhiên Việt Nam – Trường hợp khí hậu theo chiều Bắc – Nam1. Mở đầuViệt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á, có lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ, từ khoảng 8°30’ đến 23°23’ Bắc. Với đặc điểm lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài Bắc – Nam, lại có nhiều dạng địa hình khác nhau, khí hậu nước ta phân hoá rất đa dạng. Trong đó, sự phân hoá...
Đọc tiếp

BÁO CÁO


Đề tài: Sự phân hoá tự nhiên Việt Nam – Trường hợp khí hậu theo chiều Bắc – Nam


1. Mở đầu


Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á, có lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ, từ khoảng 8°30’ đến 23°23’ Bắc. Với đặc điểm lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài Bắc – Nam, lại có nhiều dạng địa hình khác nhau, khí hậu nước ta phân hoá rất đa dạng. Trong đó, sự phân hoá theo chiều Bắc – Nam là đặc điểm nổi bật nhất, tạo nên sự khác biệt rõ rệt về nhiệt độ, lượng mưa và mùa khí hậu.


2. Nội dung


a. Miền khí hậu phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

Đặc điểm chính:

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có mùa đông lạnh.

Chia thành 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông.

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21–23°C.

Nguyên nhân:

Ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Á – Âu tràn xuống.

Hệ quả:

Cơ cấu cây trồng đa dạng: ngoài cây nhiệt đới còn trồng được cây cận nhiệt và ôn đới (chè, rau xứ lạnh, cây ăn quả ôn đới).


b. Miền khí hậu Trung Bộ

Đặc điểm chính:

Nằm chuyển tiếp giữa Bắc và Nam, chịu ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

Khí hậu phân hoá phức tạp:

Sườn Đông Trường Sơn mưa nhiều, thường xuyên bão lũ.

Sườn Tây Trường Sơn và Tây Nguyên chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam, có mùa khô rõ rệt.

Nguyên nhân:

Sự chắn gió của dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt đông – tây.

Hệ quả:

Trung Bộ thường xuyên hứng chịu thiên tai (bão, lũ, hạn hán).

Thích hợp phát triển cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu).


c. Miền khí hậu phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

Đặc điểm chính:

Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, không có mùa đông lạnh.

Chỉ có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 – 10) và mùa khô (tháng 11 – 4).

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25–27°C.

Nguyên nhân:

Vĩ độ thấp, gần xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Hệ quả:

Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là cây công nghiệp (cao su, cà phê, điều, mía).


d. Nhận xét chung

Khí hậu Việt Nam phân hoá rõ rệt theo Bắc – Nam:

Miền Bắc: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.

Miền Trung: khí hậu khắc nghiệt, phân hoá đông – tây.

Miền Nam: cận xích đạo, nóng quanh năm, hai mùa mưa – khô rõ rệt.

Sự phân hoá này gắn liền với đặc điểm lãnh thổ kéo dài, vị trí địa lí và ảnh hưởng của gió mùa, đồng thời quyết định tính đa dạng của hệ sinh thái và cơ cấu cây trồng.


3. Kết luận


Khí hậu Việt Nam có sự phân hoá rõ rệt từ Bắc vào Nam, thể hiện ở chế độ nhiệt, mùa khí hậu và lượng mưa. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng của tự nhiên nước ta, tạo nên sự phong phú về tài nguyên sinh vật và cảnh quan, đồng thời chi phối mạnh mẽ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân và sự phát triển kinh tế – xã hội ở từng vùng miền.

1
9 tháng 11 2025

Sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc – Nam của Việt Nam:

- *Miền Bắc* (từ vĩ tuyến Bạch Mã trở ra): Thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. Mùa đông chịu gó mùa đông Bắc nên nhiệt độ thấp, có rét đậm, rét hại; mưa ít, trời khô hanh. Mùa hè ảnh hưởng gó mùa Tây Nam và tín phong đông nam, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.

- *Miền Trung* (từ dãy Bạch Mã đến dãy Nam Trung Bộ): Khí hậu mang tính chuyển tiếp và phân hoá phức tạp. Bắc Trung Bộ giống khí hậu miền Bắc nhưng mùa đông ngắn; ven biển Trung Bộ có mùa mưa lệch vào thu và đông do bão và áp thấp nhiệt đới; phía tây dãy Trương Sơn chịu gó phơn khô nóng vào hè, trong khi ven biển đông thốt bão.

- *Miền Nam* (Nam Bộ và Tây Nguyên): Thuộc khí hậu cận xích đạo. Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Không có mùa đông lạnh. Sự phân hoá này làm cho khí hậu Việt Nam đa dạng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân và sinh thái tự nhiên.

9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam: Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt, lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp Biển Đông, địa hình đa dạng gồm đồi núi, trung du, đồng bằng và ven biển. Vì vậy thiên nhiên nước ta phong phú và phân hoá rõ rệt.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh (có 2‑3 tháng nhiệt độ dưới 18°C), mùa hè nóng mưa nhiều. Miền Nam nằm gần xích đạo, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, chia hai mùa mưa – khô rõ rệt. Miền Trung vửa chịu ảnh hưởng của miền Bắc vừa mang yếu tố nhiệt đối, có dãy Bạch Mã làm ranh giới và thường bị bão lũ.

- Phân hoá theo Đông – Tây: Từ ven biển lên phía tây miền núi, khí hậu và thảm thực vật thay đổi: ven biển nóng ẩm mưa nhiều, lên núi mưa ít hơn, biên độ nhiệt ngày đêm lớn. Khu vực Tây Nguyên có hai mùa mưa – khô rõ, đất ba dan phù hợp cho cây công nghiệp.

- Phân hoá theo độ cao: Từ đồng bằng lên vùng núi, nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0{,}6°C mỗi 100 m độ cao; thảm thực vật chuyển từ rừng nhiệt đới thường xanh ở vùng thấp sang rừng nhiệt đới gó mùa và rừng cận nhiệt, ôn đới ở độ cao lớn; cảnh quan tự nhiên thay đổi rõ rệ. Nguyên nhân: Lãnh thổ kéo dài qua nhiều vĩ độ, địa hình phân bậc phức tạp, chịu ảnh hưởng của Biển Đông và chế độ gó mùa; các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung chia cắt khí hậu. Sự phân hoá tự nhiên góp phần tăng tính đa dạng sinh học, tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi, nhưng cũng đặt ra thách thức trong khai thác và bảo vệ môi trường.

16 tháng 11 2018

Chọn A