Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có người thứ hai đi lúc 8 giờ 45 phút.
Quãng đường người thứ nhất đi trước người thứ hai: \(s_1=10.2=20\left(km\right)\)
Quãng đường hai người cách nhau lúc 8 giờ 45 phút là: \(s_2=S_{AB}-s_1=56-20=36\left(km\right)\)
Thời gian để họ gặp nhau kể từ khi người thứ hai đi là: \(t=\frac{s_2}{10+4}=\frac{36}{14}=\frac{18}{7}\left(giờ\right)\)
\(\frac{18}{7}\) giờ \(\approx\) 2 giờ 34 phút 17 giây
Do đó họ gặp nhau lúc 11 giờ 19 phút 17 giây
Chỗ gặp nhau cách A: \(s_3=s_{AB}-4.\frac{18}{7}=56-\frac{72}{7}=\frac{320}{7}\left(km\right)\)
Tổng vận tốc 2 xe : 14 + 6 = 20 ( km/h ) Thời gian 2 xe gặp nhau : 30 : 20 = 1,5 ( giờ ) 2 xe gặp nhau lúc : 7 giờ + 1,5 giờ = 8,5 giờ = 8 giờ 30 phút Chỗ gặp nhau cách A số km Tổng vận tốc 2 xe : 14 + 6 = 20 ( km/h ) Thời gian 2 xe gặp nhau : 30 : 20 = 1,5 ( giờ ) 2 xe gặp nhau lúc : 7 giờ + 1,5 giờ = 8,5 giờ = 8 giờ 30 phút Chỗ gặp nhau cách A số km là : 6 x 1,5 = 9 ( km ) Đáp số : a) 8 giờ 30 phút b) 9 km : 6 x 1,5 = 9 ( km ) Đáp số : a) 8 giờ 30 phút b) 9 km
*Giải bài toán*
Một đồng hồ có kim giờ dài 4cm và kim phút dài 6cm. Tính khoảng cách giữa hai đầu kim lúc 14h giờ đúng.
Lúc 14h, kim giờ ở vị trí 2 giờ, kim phút ở vị trí 12 giờ. Góc giữa hai kim là 60 độ (2/12 vòng tròn).
Sử dụng định lý cosin:
\[d^2 = 4^2 + 6^2 - 2 \cdot 4 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ\]
\[d^2 = 16 + 36 - 48 \cdot 0.5\]
\[d^2 = 52 - 24\]
\[d^2 = 28\]
\[d = \sqrt{28} = 2\sqrt{7}\]
*Kết quả*
\[d = 2\sqrt{7} cm\]
**Bài giải:**
**Cho:**
- Kim giờ dài \( a = 4 \, \text{cm} \).
- Kim phút dài \( b = 6 \, \text{cm} \).
- Thời điểm: 14 giờ đúng (tức 2 giờ chiều).
**Yêu cầu:** Tính khoảng cách giữa hai đầu kim.
**Bước 1: Xác định vị trí các kim lúc 14 giờ đúng:**
- Kim phút chỉ số 12, tương ứng với góc \(0^\circ\).
- Kim giờ chỉ số 2 (vì 14 giờ = 2 giờ chiều). Mỗi giờ kim giờ quay được \(30^\circ\) (do \(360^\circ / 12 = 30^\circ\)), nên kim giờ ở vị trí \(2 \times 30^\circ = 60^\circ\).
Vậy, góc giữa kim giờ và kim phút là \(\theta = 60^\circ\).
**Bước 2: Tính khoảng cách giữa hai đầu kim:**
Khoảng cách \(d\) giữa hai đầu kim là độ dài đoạn thẳng nối hai đầu mút, được tính bằng định lý cosine:
\[
d = \sqrt{a^2 + b^2 - 2ab \cos \theta}
\]
Thay số: \(a = 4\), \(b = 6\), \(\theta = 60^\circ\) (với \(\cos 60^\circ = 0,5\)):
\[
d = \sqrt{4^2 + 6^2 - 2 \cdot 4 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ} = \sqrt{16 + 36 - 48 \cdot 0,5} = \sqrt{52 - 24} = \sqrt{28} = 2\sqrt{7}
\]
**Kết luận:**
Khoảng cách giữa hai đầu kim lúc 14 giờ đúng là \(2\sqrt{7} \, \text{cm}\) (xấp xỉ \(5,29 \, \text{cm}\)).
**Đáp số:** \(\boxed{2\sqrt{7}}\) cm.
Vận tốc của người thứ hai \(v_2=\frac{s}{t_2}\)=> \(t_2=\frac{s}{v_2}\)=> \(t_2=\frac{56}{14}\)= 4(km/h)
Thời gian gặp nhau của hai xe: \(t^'=\frac{s}{v_1+v_2}\)=\(\frac{56}{10+14}\)=\(\frac{7}{3}\)(h)
Hai xe gặp nhau lúc: 6h45' +\(\frac{7}{3}\)h= 9h5'
Quên, phần vận tốc người thứ hai tui nhầm nha, bỏ phần đó! :v
Ta có: \(1h=60'\)
\(\Rightarrow2,3h=60.2,3=138'\)
Vậy 2,3 giờ = 138 phút
2.3 giờ = 2.3 x 60 = 138 phút = 2 tiếng 18 phút nhé em ^-^