Serving size (khẩu phần ăn): Serving size được hiểu là số lượng khẩu phần ăn có chứa lượng calorie nhất định trong 1 sản phẩm nó giúp chúng ta nắm rõ lượng calo mà ta sẽ tiêu thụ.
Tránh nhầm lẫn đó là: 120 calories/ phần ăn với serving size 2 phần có nghĩa là sản phẩm đó có chứa đến 240 calories.
Calories:
Mục này cho ta biết thông tin lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp. Calories vốn dĩ không hề xấu, nó giúp chúng ta có được năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên để giảm cân, chúng ta nên chọn sản phẩm càng ít calories càng tốt, đặc biệt là lượng calories từ chất béo, bạn có thể dựa vào con số sau để xác định lượng calories:
Đây là thông số về dưỡng chất dinh dưỡng trong sản phẩm cung cấp cho cơ thể.
Ví dụ bao bì ghi là Vitamin A 4% có nghĩa là một phần ăn có chứa 4% vitamin A cho cơ thể. Chỉ số này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thu 2000 calories 1 ngày.
Mục % DV này giúp bạn so sánh được lượng dinh dưỡng ở các sản phẩm khác nhau để tìm ra được sản phẩm nào cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn cho cơ thể. Hãy nhớ rằng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, bạn cần ăn đầy đủ các thực phẩm khác nhau để cung cấp đủ 100% DV. Nếu dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao.
Saturated Fat(chất béo bão hòa):
Nguyên nhân gây tăng cân và các căn bệnh nguy hiểm như tim mạch và tiểu đường 5-6% calo từ chất béo bão hòa mỗi ngày tương đương với 2g/ phần
Trans Fat (chất béo chuyển hóa):
Tắc nghẽn động mạch máu gây xơ vữa động mạch, giảm lưu lượng máu nuôi tim làm đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tích tụ chất béo sẽ rất cao và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn
Không nên nạp quá 3g/ ngày Với những thực phẩm ghi “No Trans Fat” không có nghĩa là sản phẩm đó hoàn toàn không có chất béo trans mà sản phẩm chứa ít hơn 0,2g. Hãy cẩn thận khi sử dụng
Cholesterol:
Làm tắc nghẽn động mạch máu, gây nguy cơ đột quỵ, đau tim
Không nên nạp quá 300mg/ ngày. Thay thế bằng thực phẩm có chứa acid béo omega 3 sẽ tốt hơn rất nhiều
Sodium:
Trong muối, bột nêm, gia vị tẩm ướp thực phẩm làm sẵn. Đây là chất cần thiết giúp cho các hoạt động của cơ thể tuy nhiên khi nạp thừa sẽ làm tăng huyết áp, giữ nước cơ thể gây tăng cân do nước, gây hại đến tim thận
Cần 1500mg sodium một ngày, tương đương khoảng 140g/ phần ăn
Total Carbohydrat (gồm đường và chất xơ):
Dietary Fiber (chất xơ): Giúp cho hệ tiêu hóa và có cảm giác no giữa các bữa ăn.Số lượng của nó trong sản phẩm càng cao thì càng tốt cho sức khỏe. Chất xơ được khuyến cáo nên có trong 5g/ phần và mỗi ngày nên nạp vào từ 25-35 grams
Sugar (đường): Con số này thể hiện tổng lượng đường có trong sản phẩm như lactose, fractose, các loại đường được bổ sung trong thực phẩm. Nhắc đến đường ắt hẳn mọi người cũng biết rằng đây là thành phần cần hạn chế đến mức thấp nhất đúng không nào? Chính xác là ít hơn 8gr/ phần ăn và nếu sản phẩm có ghi lượng đường từ đường trắng bạn hãy nên hạn chế nhé
Protein:
Lượng chất đạm của cơ thể mỗi người cần khác nhau như tùy vào độ tuổi, mức độ hoạt động, vóc dáng, cũng như mục đích của mỗi người như giảm cân, tăng cơ,… Nữ không hoạt động nhiều cần 46g/ protein mỗi ngày, tương đương với 0,8g protein/ 1kg trọng lượng cơ thể
Nguồn đạm tốt nhất cho cơ thể là từ thịt, cá, trứng, sữa, đặc biệt là các loại đậu, hạt. Nếu có nhu cầu tăng cơ sau khi hoàn thành chế độ ăn giảm cân thì bạn phải bổ sung đạm thêm từ thực phẩm bổ sung protein
Vitamins and minerals (các loại vitamin và khoáng chất):
Bao gồm tất cả các vitamin, calcium, khoáng chất,…
Việc bắt đầu tập cách đọc thành phần sản phẩm thời gian đầu chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn cho người thực hiện nhưng lại vô cùng hiệu quả cho chế độ ăn giảm cân của chúng ta.
Mục quan trọng đầu tiên bạn nên đọc đó là thành phần sản phẩm rồi sau đó đọc đến giá trị dinh dưỡng, serving size, hạn sử dụng, nơi sản xuất và cách sử dụng cũng như bảo quản.
Hãy tránh những sản phẩm đóng hộp có các thành phần hóa học quá nhiều mà khi bạn đọc, bạn không hiểu sản phẩm có chứa chất gì trong đó vì toàn tên khoa học.
(Ảnh: https://www.riverfronttimes.com)
Các thành phần trong thực phẩm:
Serving size (khẩu phần ăn): Serving size được hiểu là số lượng khẩu phần ăn có chứa lượng calorie nhất định trong 1 sản phẩm nó giúp chúng ta nắm rõ lượng calo mà ta sẽ tiêu thụ.
Tránh nhầm lẫn đó là: 120 calories/ phần ăn với serving size 2 phần có nghĩa là sản phẩm đó có chứa đến 240 calories.
Calories:
Mục này cho ta biết thông tin lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp. Calories vốn dĩ không hề xấu, nó giúp chúng ta có được năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên để giảm cân, chúng ta nên chọn sản phẩm càng ít calories càng tốt, đặc biệt là lượng calories từ chất béo, bạn có thể dựa vào con số sau để xác định lượng calories:
Đây là thông số về dưỡng chất dinh dưỡng trong sản phẩm cung cấp cho cơ thể.
Ví dụ bao bì ghi là Vitamin A 4% có nghĩa là một phần ăn có chứa 4% vitamin A cho cơ thể. Chỉ số này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thu 2000 calories 1 ngày.
Mục % DV này giúp bạn so sánh được lượng dinh dưỡng ở các sản phẩm khác nhau để tìm ra được sản phẩm nào cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn cho cơ thể. Hãy nhớ rằng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, bạn cần ăn đầy đủ các thực phẩm khác nhau để cung cấp đủ 100% DV. Nếu dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao.
Saturated Fat (chất béo bão hòa):
Nguyên nhân gây tăng cân và các căn bệnh nguy hiểm như tim mạch và tiểu đường 5-6% calo từ chất béo bão hòa mỗi ngày tương đương với 2g/ phần
Trans Fat (chất béo chuyển hóa):
Tắc nghẽn động mạch máu gây xơ vữa động mạch, giảm lưu lượng máu nuôi tim làm đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tích tụ chất béo sẽ rất cao và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn
Không nên nạp quá 3g/ ngày Với những thực phẩm ghi “No Trans Fat” không có nghĩa là sản phẩm đó hoàn toàn không có chất béo trans mà sản phẩm chứa ít hơn 0,2g. Hãy cẩn thận khi sử dụng
Cholesterol:
Làm tắc nghẽn động mạch máu, gây nguy cơ đột quỵ, đau tim
Không nên nạp quá 300mg/ ngày. Thay thế bằng thực phẩm có chứa acid béo omega 3 sẽ tốt hơn rất nhiều
Sodium:
Trong muối, bột nêm, gia vị tẩm ướp thực phẩm làm sẵn. Đây là chất cần thiết giúp cho các hoạt động của cơ thể tuy nhiên khi nạp thừa sẽ làm tăng huyết áp, giữ nước cơ thể gây tăng cân do nước, gây hại đến tim thận
Cần 1500mg sodium một ngày, tương đương khoảng 140g/ phần ăn
Total Carbohydrat (gồm đường và chất xơ):
Dietary Fiber (chất xơ): Giúp cho hệ tiêu hóa và có cảm giác no giữa các bữa ăn.Số lượng của nó trong sản phẩm càng cao thì càng tốt cho sức khỏe. Chất xơ được khuyến cáo nên có trong 5g/ phần và mỗi ngày nên nạp vào từ 25-35 grams
Sugar (đường): Con số này thể hiện tổng lượng đường có trong sản phẩm như lactose, fractose, các loại đường được bổ sung trong thực phẩm. Nhắc đến đường ắt hẳn mọi người cũng biết rằng đây là thành phần cần hạn chế đến mức thấp nhất đúng không nào? Chính xác là ít hơn 8gr/ phần ăn và nếu sản phẩm có ghi lượng đường từ đường trắng bạn hãy nên hạn chế nhé
Protein:
Lượng chất đạm của cơ thể mỗi người cần khác nhau như tùy vào độ tuổi, mức độ hoạt động, vóc dáng, cũng như mục đích của mỗi người như giảm cân, tăng cơ,… Nữ không hoạt động nhiều cần 46g/ protein mỗi ngày, tương đương với 0,8g protein/ 1kg trọng lượng cơ thể
Nguồn đạm tốt nhất cho cơ thể là từ thịt, cá, trứng, sữa, đặc biệt là các loại đậu, hạt. Nếu có nhu cầu tăng cơ sau khi hoàn thành chế độ ăn giảm cân thì bạn phải bổ sung đạm thêm từ thực phẩm bổ sung protein
Vitamins and minerals (các loại vitamin và khoáng chất):
Bao gồm tất cả các vitamin, calcium, khoáng chất,…
Tất cả những chất này đều góp phần giúp cơ thể tốt hơn, đẹp hơn và khỏe hơn nên các bạn hãy cố gắng để nạp đủ 100% các chất này vào cơ thể nhé
Việc bắt đầu tập cách đọc thành phần sản phẩm thời gian đầu chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn cho người thực hiện nhưng lại vô cùng hiệu quả cho chế độ ăn giảm cân của chúng ta.
Mục quan trọng đầu tiên bạn nên đọc đó là thành phần sản phẩm rồi sau đó đọc đến giá trị dinh dưỡng, serving size, hạn sử dụng, nơi sản xuất và cách sử dụng cũng như bảo quản.
Hãy tránh những sản phẩm đóng hộp có các thành phần hóa học quá nhiều mà khi bạn đọc, bạn không hiểu sản phẩm có chứa chất gì trong đó vì toàn tên khoa học.
(Ảnh: https://www.riverfronttimes.com)
Các thành phần trong thực phẩm:
Serving size (khẩu phần ăn): Serving size được hiểu là số lượng khẩu phần ăn có chứa lượng calorie nhất định trong 1 sản phẩm nó giúp chúng ta nắm rõ lượng calo mà ta sẽ tiêu thụ.
Tránh nhầm lẫn đó là: 120 calories/ phần ăn với serving size 2 phần có nghĩa là sản phẩm đó có chứa đến 240 calories.
Calories:
Mục này cho ta biết thông tin lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp. Calories vốn dĩ không hề xấu, nó giúp chúng ta có được năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên để giảm cân, chúng ta nên chọn sản phẩm càng ít calories càng tốt, đặc biệt là lượng calories từ chất béo, bạn có thể dựa vào con số sau để xác định lượng calories:
Đây là thông số về dưỡng chất dinh dưỡng trong sản phẩm cung cấp cho cơ thể.
Ví dụ bao bì ghi là Vitamin A 4% có nghĩa là một phần ăn có chứa 4% vitamin A cho cơ thể. Chỉ số này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thu 2000 calories 1 ngày.
Mục % DV này giúp bạn so sánh được lượng dinh dưỡng ở các sản phẩm khác nhau để tìm ra được sản phẩm nào cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn cho cơ thể. Hãy nhớ rằng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, bạn cần ăn đầy đủ các thực phẩm khác nhau để cung cấp đủ 100% DV. Nếu dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao.
Saturated Fat(chất béo bão hòa):
Nguyên nhân gây tăng cân và các căn bệnh nguy hiểm như tim mạch và tiểu đường 5-6% calo từ chất béo bão hòa mỗi ngày tương đương với 2g/ phần
Trans Fat (chất béo chuyển hóa):
Tắc nghẽn động mạch máu gây xơ vữa động mạch, giảm lưu lượng máu nuôi tim làm đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tích tụ chất béo sẽ rất cao và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn
Không nên nạp quá 3g/ ngày Với những thực phẩm ghi “No Trans Fat” không có nghĩa là sản phẩm đó hoàn toàn không có chất béo trans mà sản phẩm chứa ít hơn 0,2g. Hãy cẩn thận khi sử dụng
Cholesterol:
Làm tắc nghẽn động mạch máu, gây nguy cơ đột quỵ, đau tim
Không nên nạp quá 300mg/ ngày. Thay thế bằng thực phẩm có chứa acid béo omega 3 sẽ tốt hơn rất nhiều
Sodium:
Trong muối, bột nêm, gia vị tẩm ướp thực phẩm làm sẵn. Đây là chất cần thiết giúp cho các hoạt động của cơ thể tuy nhiên khi nạp thừa sẽ làm tăng huyết áp, giữ nước cơ thể gây tăng cân do nước, gây hại đến tim thận
Cần 1500mg sodium một ngày, tương đương khoảng 140g/ phần ăn
Total Carbohydrat (gồm đường và chất xơ):
Dietary Fiber (chất xơ): Giúp cho hệ tiêu hóa và có cảm giác no giữa các bữa ăn.Số lượng của nó trong sản phẩm càng cao thì càng tốt cho sức khỏe. Chất xơ được khuyến cáo nên có trong 5g/ phần và mỗi ngày nên nạp vào từ 25-35 grams
Sugar (đường): Con số này thể hiện tổng lượng đường có trong sản phẩm như lactose, fractose, các loại đường được bổ sung trong thực phẩm. Nhắc đến đường ắt hẳn mọi người cũng biết rằng đây là thành phần cần hạn chế đến mức thấp nhất đúng không nào? Chính xác là ít hơn 8gr/ phần ăn và nếu sản phẩm có ghi lượng đường từ đường trắng bạn hãy nên hạn chế nhé
Protein:
Lượng chất đạm của cơ thể mỗi người cần khác nhau như tùy vào độ tuổi, mức độ hoạt động, vóc dáng, cũng như mục đích của mỗi người như giảm cân, tăng cơ,… Nữ không hoạt động nhiều cần 46g/ protein mỗi ngày, tương đương với 0,8g protein/ 1kg trọng lượng cơ thể
Nguồn đạm tốt nhất cho cơ thể là từ thịt, cá, trứng, sữa, đặc biệt là các loại đậu, hạt. Nếu có nhu cầu tăng cơ sau khi hoàn thành chế độ ăn giảm cân thì bạn phải bổ sung đạm thêm từ thực phẩm bổ sung protein
Vitamins and minerals (các loại vitamin và khoáng chất):
Bao gồm tất cả các vitamin, calcium, khoáng chất,…
Tất cả những chất này đều góp phần giúp cơ thể tốt hơn, đẹp hơn và khỏe hơn nên các bạn hãy cố gắng để nạp đủ 100% các chất này vào cơ thể nhé
Việc bắt đầu tập cách đọc thành phần sản phẩm thời gian đầu chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn cho người thực hiện nhưng lại vô cùng hiệu quả cho chế độ ăn giảm cân của chúng ta.
Mục quan trọng đầu tiên bạn nên đọc đó là thành phần sản phẩm rồi sau đó đọc đến giá trị dinh dưỡng, serving size, hạn sử dụng, nơi sản xuất và cách sử dụng cũng như bảo quản.
Hãy tránh những sản phẩm đóng hộp có các thành phần hóa học quá nhiều mà khi bạn đọc, bạn không hiểu sản phẩm có chứa chất gì trong đó vì toàn tên khoa học.
(Ảnh: https://www.riverfronttimes.com)
Các thành phần trong thực phẩm:
Serving size (khẩu phần ăn): Serving size được hiểu là số lượng khẩu phần ăn có chứa lượng calorie nhất định trong 1 sản phẩm nó giúp chúng ta nắm rõ lượng calo mà ta sẽ tiêu thụ.
Tránh nhầm lẫn đó là: 120 calories/ phần ăn với serving size 2 phần có nghĩa là sản phẩm đó có chứa đến 240 calories.
Calories:
Mục này cho ta biết thông tin lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp. Calories vốn dĩ không hề xấu, nó giúp chúng ta có được năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên để giảm cân, chúng ta nên chọn sản phẩm càng ít calories càng tốt, đặc biệt là lượng calories từ chất béo, bạn có thể dựa vào con số sau để xác định lượng calories:
Đây là thông số về dưỡng chất dinh dưỡng trong sản phẩm cung cấp cho cơ thể.
Ví dụ bao bì ghi là Vitamin A 4% có nghĩa là một phần ăn có chứa 4% vitamin A cho cơ thể. Chỉ số này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thu 2000 calories 1 ngày.
Mục % DV này giúp bạn so sánh được lượng dinh dưỡng ở các sản phẩm khác nhau để tìm ra được sản phẩm nào cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn cho cơ thể. Hãy nhớ rằng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, bạn cần ăn đầy đủ các thực phẩm khác nhau để cung cấp đủ 100% DV. Nếu dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao.
Saturated Fat(chất béo bão hòa):
Nguyên nhân gây tăng cân và các căn bệnh nguy hiểm như tim mạch và tiểu đường 5-6% calo từ chất béo bão hòa mỗi ngày tương đương với 2g/ phần
Trans Fat (chất béo chuyển hóa):
Tắc nghẽn động mạch máu gây xơ vữa động mạch, giảm lưu lượng máu nuôi tim làm đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tích tụ chất béo sẽ rất cao và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn
Không nên nạp quá 3g/ ngày Với những thực phẩm ghi “No Trans Fat” không có nghĩa là sản phẩm đó hoàn toàn không có chất béo trans mà sản phẩm chứa ít hơn 0,2g. Hãy cẩn thận khi sử dụng
Cholesterol:
Làm tắc nghẽn động mạch máu, gây nguy cơ đột quỵ, đau tim
Không nên nạp quá 300mg/ ngày. Thay thế bằng thực phẩm có chứa acid béo omega 3 sẽ tốt hơn rất nhiều
Sodium:
Trong muối, bột nêm, gia vị tẩm ướp thực phẩm làm sẵn. Đây là chất cần thiết giúp cho các hoạt động của cơ thể tuy nhiên khi nạp thừa sẽ làm tăng huyết áp, giữ nước cơ thể gây tăng cân do nước, gây hại đến tim thận
Cần 1500mg sodium một ngày, tương đương khoảng 140g/ phần ăn
Total Carbohydrat (gồm đường và chất xơ):
Dietary Fiber (chất xơ): Giúp cho hệ tiêu hóa và có cảm giác no giữa các bữa ăn.Số lượng của nó trong sản phẩm càng cao thì càng tốt cho sức khỏe. Chất xơ được khuyến cáo nên có trong 5g/ phần và mỗi ngày nên nạp vào từ 25-35 grams
Sugar (đường): Con số này thể hiện tổng lượng đường có trong sản phẩm như lactose, fractose, các loại đường được bổ sung trong thực phẩm. Nhắc đến đường ắt hẳn mọi người cũng biết rằng đây là thành phần cần hạn chế đến mức thấp nhất đúng không nào? Chính xác là ít hơn 8gr/ phần ăn và nếu sản phẩm có ghi lượng đường từ đường trắng bạn hãy nên hạn chế nhé
Protein:
Lượng chất đạm của cơ thể mỗi người cần khác nhau như tùy vào độ tuổi, mức độ hoạt động, vóc dáng, cũng như mục đích của mỗi người như giảm cân, tăng cơ,… Nữ không hoạt động nhiều cần 46g/ protein mỗi ngày, tương đương với 0,8g protein/ 1kg trọng lượng cơ thể
Nguồn đạm tốt nhất cho cơ thể là từ thịt, cá, trứng, sữa, đặc biệt là các loại đậu, hạt. Nếu có nhu cầu tăng cơ sau khi hoàn thành chế độ ăn giảm cân thì bạn phải bổ sung đạm thêm từ thực phẩm bổ sung protein
Vitamins and minerals (các loại vitamin và khoáng chất):
Bao gồm tất cả các vitamin, calcium, khoáng chất,…
Tất cả những chất này đều góp phần giúp cơ thể tốt hơn, đẹp hơn và khỏe hơn nên các bạn hãy cố gắng để nạp đủ 100% các chất này vào cơ thể nhé
1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present tens1.1 Khái niệm:
Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
1.2 Công thức thì hiện tại đơn
Loại câu
Đối với động từ thường
Đối với động từ “to be”
Khẳng định
S + V(s/es) + O
S + be (am/is/are) + O
Phủ định
S + do not /does not + V_inf
S + be (am/is/are) + not + O
Nghi vấn
Do/Does + S + V_inf?
Am/is/are + S + O?
Ví Dụ
She gets up at 6 o’clock.
(Cô thức dậy lúc 6 giờ)
She doesn’t eat chocolate.
(Cô ấy không ăn sô cô la.)
Does she eat pastries?
(Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)
She is a student.
( cô ấy là học sinh)
She is not a teacher
( cô ấy không phải là giáo viên)
Is she a student?
( Cô ấy có phải là học sinh không)
1.3 Cách dùng thì hiện tại đơnThì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)
Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.
Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)
He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)
Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người
Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)
Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.
Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)
1.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:
Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ thángOften, usually, frequently: thườngSometimes, occasionally: thỉnh thoảngAlways, constantly: luôn luônSeldom, rarely: hiếm khi
2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous2.1 Khái niệm:
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễnKhẳng định: S + am/is/are + V_ing
Ex: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)
Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing
Ex: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?
Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )
2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễnDiễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.
Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)
Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.
Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)
– Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)
Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :
Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)
Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)
Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)
* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ), forget(quên), etc.
Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.
3. Thì hiện hoàn thành – Present Perfect3.1 Khái niệm:
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
3.2 Công thức thì hiện tại hoàn thànhKhẳng định: S + have/has + V3/ed + O
Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)
She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)
Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O
Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)
She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)
Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)
Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)
3.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thànhDiễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.Được dùng với since và for.
– Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
– For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)
She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)
3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Trong câu thường chứa các các từ sau:
Just, recently, lately: gần đây, vừa mớiAlready : đã….rồi , before: đã từngNot….yet: chưaNever, everSince, forSo far = until now = up to now: cho đến bây giờSo sánh nhất4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous4.1 Khái niệm:
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.
4.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnKhẳng định: S + have/has + been + V_ing
Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)
Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing
Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)
Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )4.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnDùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.
Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)
Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.
Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)
4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Các từ để nhận biết:
All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/thángSince, for
5. Thì quá khứ đơn– Simple Past5.1 Khái niệm
Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
5.2 Công thức thì quá khứ đơn
Loại câu
Đối với động từ thường
Đối với động từ “to be”
Khẳng định
S + V2/ed + O
S + was/were + O
Phủ định
S + didn’t + V_inf + O
S + was/were + not + O
Nghi vấn
Did + S + V_inf + O?
Was/were + S + O?
Ví Dụ
I saw Peter yesterday.
(Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)
I didn’t go to school yesterday.
(Ngày hôm qua tôi đã không đi học)
-Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)
I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt)The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông)Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?
5.3 Cách dùng thì quá khứ đơnDiễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.
Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)
Diễn tả thói quen trong quá khứ.
Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)
Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)
Dùng trong câu điều kiện loại 2
Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)
5.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Các từ thường xuất hiện:
Ago: cách đây…In…Yesterday: ngày hôm quaLast night/month/.. : tối qua, tháng trước/..6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous6.1 Khái niệm
Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.
6.2 Công thức thì quá khứ tiếp diễnKhẳng định: S + was/were + V_ing + O
Ex: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)
Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
Ex: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)
Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?
Ex: Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)
1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present tens1.1 Khái niệm:
Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
1.2 Công thức thì hiện tại đơn
Loại câu
Đối với động từ thường
Đối với động từ “to be”
Khẳng định
S + V(s/es) + O
S + be (am/is/are) + O
Phủ định
S + do not /does not + V_inf
S + be (am/is/are) + not + O
Nghi vấn
Do/Does + S + V_inf?
Am/is/are + S + O?
Ví Dụ
She gets up at 6 o’clock.
(Cô thức dậy lúc 6 giờ)
She doesn’t eat chocolate.
(Cô ấy không ăn sô cô la.)
Does she eat pastries?
(Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)
She is a student.
( cô ấy là học sinh)
She is not a teacher
( cô ấy không phải là giáo viên)
Is she a student?
( Cô ấy có phải là học sinh không)
1.3 Cách dùng thì hiện tại đơnThì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)
Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.
Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)
He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)
Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người
Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)
Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.
Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)
1.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:
Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ thángOften, usually, frequently: thườngSometimes, occasionally: thỉnh thoảngAlways, constantly: luôn luônSeldom, rarely: hiếm khi
2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous2.1 Khái niệm:
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễnKhẳng định: S + am/is/are + V_ing
Ex: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)
Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing
Ex: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?
Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )
2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễnDiễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.
Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)
Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.
Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)
– Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)
Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :
Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)
Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)
Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)
* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ), forget(quên), etc.
Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.
3. Thì hiện hoàn thành – Present Perfect3.1 Khái niệm:
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
3.2 Công thức thì hiện tại hoàn thànhKhẳng định: S + have/has + V3/ed + O
Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)
She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)
Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O
Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)
She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)
Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)
Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)
3.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thànhDiễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.Được dùng với since và for.
– Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
– For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)
She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)
3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Trong câu thường chứa các các từ sau:
Just, recently, lately: gần đây, vừa mớiAlready : đã….rồi , before: đã từngNot….yet: chưaNever, everSince, forSo far = until now = up to now: cho đến bây giờSo sánh nhất4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous4.1 Khái niệm:
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.
4.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnKhẳng định: S + have/has + been + V_ing
Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)
Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing
Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)
Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )4.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnDùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.
Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)
Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.
Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)
4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Các từ để nhận biết:
All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/thángSince, for
5. Thì quá khứ đơn– Simple Past5.1 Khái niệm
Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
5.2 Công thức thì quá khứ đơn
Loại câu
Đối với động từ thường
Đối với động từ “to be”
Khẳng định
S + V2/ed + O
S + was/were + O
Phủ định
S + didn’t + V_inf + O
S + was/were + not + O
Nghi vấn
Did + S + V_inf + O?
Was/were + S + O?
Ví Dụ
I saw Peter yesterday.
(Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)
I didn’t go to school yesterday.
(Ngày hôm qua tôi đã không đi học)
-Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)
I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt)The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông)Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?
5.3 Cách dùng thì quá khứ đơnDiễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.
Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)
Diễn tả thói quen trong quá khứ.
Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)
Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)
Dùng trong câu điều kiện loại 2
Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)
5.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Các từ thường xuất hiện:
Ago: cách đây…In…Yesterday: ngày hôm quaLast night/month/.. : tối qua, tháng trước/..6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous6.1 Khái niệm
Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.
6.2 Công thức thì quá khứ tiếp diễnKhẳng định: S + was/were + V_ing + O
Ex: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)
Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
Ex: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)
0650 3877144 :....zero six five zero three eight double seven one double four..................... 04 38237765 :......zero four three eight two three double seven six five.................. 0918845366 :......zero nine one double eight four five three double six........................ 0123770766:.....zero one two three double seven zero seven double six................ 0670 3855489:.......zero six seven zero three eight double five four eight nine..................
0650 3877144 : Zero six five zero three eight sevenseven one four four 04 38237765 : zero four three eight two three seven seven six five 0918845366 : zero nine one eight eight four five three six six 0123770766: zero one two three seven seven zero seven six six 0670 3855489 : zero sĩ sevem zero three eight five five four eight nine
Around the world there are many cuisine but I still spaghetti the most. The main ingredients to make spaghetti are noodles, beef and tomatoes. Besides, we can add onion, carrot, bean or other kind of vegetable. At weekends, my mother and I usually go to the market, buy goods and cook spaghetti for my family instead of traditional dishes. It’s easy to cook this food. All we have to do are boiling noodles, chopping beef and making a good sauce of tomatoes. There is a tip for a perfect sauce is adding a slice of lemon into it. If there is a need of vegetable, It can be served with carrot and peas. Spaghetti supplies high nutrients and several vitamins, which good for your health especially for diet people. Moreover, spaghetti is famous for its delicious taste and convenience as fast food. It’s known as typical traditional food of Italy. Although spaghetti originate from Europe, it’s more widespread in Asia specifically Vietnam. Nowadays, It is popular food not only in Italy but also in other countries.
Học tốt ! Hãy ủng hộ vẽ hoa hướng dương rồi đăng lên facebook nhé sẽ ủng hộ các bạn bị nhiễm chất độc màu da cam
phần lớn động từ và giới từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Các từ tận cùng bằng các đuôi - ic, - ish, - ical, - sion, - tion, - ance, - ence, - idle, - ious, - iar, - ience, - id, - eous, - ian, - ity thì thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó
Các từ có hậu tố: - ee, - eer, - ese, - ique, - esque , - ain thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó
Các từ có hậu tố: - ment, - ship, - ness, - er/ or, - hood, - ing, - en, - ful, - able, - ous, - less thì trọng âm chính của từ không thay đổi
Các từ tận cùng – graphy, - ate, - gy, - cy, - ity, - phy, - al thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1
Tính từ ghép (thường có dấu gạch ngang ở giữa): Trọng âm rơi vào từ thứ hai
Tất cảToánVật lýHóa họcSinh họcNgữ vănTiếng anhLịch sửĐịa lýTin họcCông nghệGiáo dục công dânÂm nhạcMỹ thuậtTiếng anh thí điểmLịch sử và Địa lýThể dụcKhoa họcTự nhiên và xã hộiĐạo đứcThủ côngQuốc phòng an ninhTiếng việtKhoa học tự nhiên
Các thành phần trong thực phẩm:
Serving size (khẩu phần ăn): Serving size được hiểu là số lượng khẩu phần ăn có chứa lượng calorie nhất định trong 1 sản phẩm nó giúp chúng ta nắm rõ lượng calo mà ta sẽ tiêu thụ.
Tránh nhầm lẫn đó là: 120 calories/ phần ăn với serving size 2 phần có nghĩa là sản phẩm đó có chứa đến 240 calories.
Calories:
Mục này cho ta biết thông tin lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp. Calories vốn dĩ không hề xấu, nó giúp chúng ta có được năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên để giảm cân, chúng ta nên chọn sản phẩm càng ít calories càng tốt, đặc biệt là lượng calories từ chất béo, bạn có thể dựa vào con số sau để xác định lượng calories:
• 40 calories: thấp
• 100 calories: vừa
• 400 calories: cao
Daily Value (giá trị dinh dưỡng hàng ngày):
Đây là thông số về dưỡng chất dinh dưỡng trong sản phẩm cung cấp cho cơ thể.
Ví dụ bao bì ghi là Vitamin A 4% có nghĩa là một phần ăn có chứa 4% vitamin A cho cơ thể. Chỉ số này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thu 2000 calories 1 ngày.
Mục % DV này giúp bạn so sánh được lượng dinh dưỡng ở các sản phẩm khác nhau để tìm ra được sản phẩm nào cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn cho cơ thể. Hãy nhớ rằng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, bạn cần ăn đầy đủ các thực phẩm khác nhau để cung cấp đủ 100% DV. Nếu dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao.
Saturated Fat (chất béo bão hòa):
Trans Fat (chất béo chuyển hóa):
Với những thực phẩm ghi “No Trans Fat” không có nghĩa là sản phẩm đó hoàn toàn không có chất béo trans mà sản phẩm chứa ít hơn 0,2g. Hãy cẩn thận khi sử dụng
Cholesterol:
Sodium:
Total Carbohydrat (gồm đường và chất xơ):
Protein:
Vitamins and minerals (các loại vitamin và khoáng chất):
Mk có link nek bn xem và đánh giá nha :
ioe.go.vn/tap-chi-tieng-anh/cach-doc-thanh-phan-tieng-anh-trong-thuc-pham/5_4333.html
Việc bắt đầu tập cách đọc thành phần sản phẩm thời gian đầu chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn cho người thực hiện nhưng lại vô cùng hiệu quả cho chế độ ăn giảm cân của chúng ta.
Mục quan trọng đầu tiên bạn nên đọc đó là thành phần sản phẩm rồi sau đó đọc đến giá trị dinh dưỡng, serving size, hạn sử dụng, nơi sản xuất và cách sử dụng cũng như bảo quản.
Hãy tránh những sản phẩm đóng hộp có các thành phần hóa học quá nhiều mà khi bạn đọc, bạn không hiểu sản phẩm có chứa chất gì trong đó vì toàn tên khoa học.
(Ảnh: https://www.riverfronttimes.com)
Các thành phần trong thực phẩm:
Serving size (khẩu phần ăn): Serving size được hiểu là số lượng khẩu phần ăn có chứa lượng calorie nhất định trong 1 sản phẩm nó giúp chúng ta nắm rõ lượng calo mà ta sẽ tiêu thụ.
Tránh nhầm lẫn đó là: 120 calories/ phần ăn với serving size 2 phần có nghĩa là sản phẩm đó có chứa đến 240 calories.
Calories:
Mục này cho ta biết thông tin lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp. Calories vốn dĩ không hề xấu, nó giúp chúng ta có được năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên để giảm cân, chúng ta nên chọn sản phẩm càng ít calories càng tốt, đặc biệt là lượng calories từ chất béo, bạn có thể dựa vào con số sau để xác định lượng calories:
• 40 calories: thấp
• 100 calories: vừa
• 400 calories: cao
Daily Value (giá trị dinh dưỡng hàng ngày):
Đây là thông số về dưỡng chất dinh dưỡng trong sản phẩm cung cấp cho cơ thể.
Ví dụ bao bì ghi là Vitamin A 4% có nghĩa là một phần ăn có chứa 4% vitamin A cho cơ thể. Chỉ số này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thu 2000 calories 1 ngày.
Mục % DV này giúp bạn so sánh được lượng dinh dưỡng ở các sản phẩm khác nhau để tìm ra được sản phẩm nào cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn cho cơ thể. Hãy nhớ rằng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, bạn cần ăn đầy đủ các thực phẩm khác nhau để cung cấp đủ 100% DV. Nếu dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao.
Saturated Fat (chất béo bão hòa):
Trans Fat (chất béo chuyển hóa):
Với những thực phẩm ghi “No Trans Fat” không có nghĩa là sản phẩm đó hoàn toàn không có chất béo trans mà sản phẩm chứa ít hơn 0,2g. Hãy cẩn thận khi sử dụng
Cholesterol:
Sodium:
Total Carbohydrat (gồm đường và chất xơ):
Protein:
Vitamins and minerals (các loại vitamin và khoáng chất):
Thiện Nhân (Tổng hợp)
Hok tốt!~
#Mun!~!
Việc bắt đầu tập cách đọc thành phần sản phẩm thời gian đầu chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn cho người thực hiện nhưng lại vô cùng hiệu quả cho chế độ ăn giảm cân của chúng ta.
Mục quan trọng đầu tiên bạn nên đọc đó là thành phần sản phẩm rồi sau đó đọc đến giá trị dinh dưỡng, serving size, hạn sử dụng, nơi sản xuất và cách sử dụng cũng như bảo quản.
Hãy tránh những sản phẩm đóng hộp có các thành phần hóa học quá nhiều mà khi bạn đọc, bạn không hiểu sản phẩm có chứa chất gì trong đó vì toàn tên khoa học.
(Ảnh: https://www.riverfronttimes.com)
Các thành phần trong thực phẩm:
Serving size (khẩu phần ăn): Serving size được hiểu là số lượng khẩu phần ăn có chứa lượng calorie nhất định trong 1 sản phẩm nó giúp chúng ta nắm rõ lượng calo mà ta sẽ tiêu thụ.
Tránh nhầm lẫn đó là: 120 calories/ phần ăn với serving size 2 phần có nghĩa là sản phẩm đó có chứa đến 240 calories.
Calories:
Mục này cho ta biết thông tin lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp. Calories vốn dĩ không hề xấu, nó giúp chúng ta có được năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên để giảm cân, chúng ta nên chọn sản phẩm càng ít calories càng tốt, đặc biệt là lượng calories từ chất béo, bạn có thể dựa vào con số sau để xác định lượng calories:
• 40 calories: thấp
• 100 calories: vừa
• 400 calories: cao
Daily Value (giá trị dinh dưỡng hàng ngày):
Đây là thông số về dưỡng chất dinh dưỡng trong sản phẩm cung cấp cho cơ thể.
Ví dụ bao bì ghi là Vitamin A 4% có nghĩa là một phần ăn có chứa 4% vitamin A cho cơ thể. Chỉ số này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thu 2000 calories 1 ngày.
Mục % DV này giúp bạn so sánh được lượng dinh dưỡng ở các sản phẩm khác nhau để tìm ra được sản phẩm nào cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn cho cơ thể. Hãy nhớ rằng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, bạn cần ăn đầy đủ các thực phẩm khác nhau để cung cấp đủ 100% DV. Nếu dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao.
Saturated Fat (chất béo bão hòa):
Trans Fat (chất béo chuyển hóa):
Với những thực phẩm ghi “No Trans Fat” không có nghĩa là sản phẩm đó hoàn toàn không có chất béo trans mà sản phẩm chứa ít hơn 0,2g. Hãy cẩn thận khi sử dụng
Cholesterol:
Sodium:
Total Carbohydrat (gồm đường và chất xơ):
Protein:
Vitamins and minerals (các loại vitamin và khoáng chất):
Việc bắt đầu tập cách đọc thành phần sản phẩm thời gian đầu chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn cho người thực hiện nhưng lại vô cùng hiệu quả cho chế độ ăn giảm cân của chúng ta.
Mục quan trọng đầu tiên bạn nên đọc đó là thành phần sản phẩm rồi sau đó đọc đến giá trị dinh dưỡng, serving size, hạn sử dụng, nơi sản xuất và cách sử dụng cũng như bảo quản.
Hãy tránh những sản phẩm đóng hộp có các thành phần hóa học quá nhiều mà khi bạn đọc, bạn không hiểu sản phẩm có chứa chất gì trong đó vì toàn tên khoa học.
Các thành phần trong thực phẩm:
Serving size (khẩu phần ăn): Serving size được hiểu là số lượng khẩu phần ăn có chứa lượng calorie nhất định trong 1 sản phẩm nó giúp chúng ta nắm rõ lượng calo mà ta sẽ tiêu thụ.
Tránh nhầm lẫn đó là: 120 calories/ phần ăn với serving size 2 phần có nghĩa là sản phẩm đó có chứa đến 240 calories.
Calories:
Mục này cho ta biết thông tin lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp. Calories vốn dĩ không hề xấu, nó giúp chúng ta có được năng lượng để hoạt động. Tuy nhiên để giảm cân, chúng ta nên chọn sản phẩm càng ít calories càng tốt, đặc biệt là lượng calories từ chất béo, bạn có thể dựa vào con số sau để xác định lượng calories:
• 40 calories: thấp
• 100 calories: vừa
• 400 calories: cao
Daily Value (giá trị dinh dưỡng hàng ngày):
Đây là thông số về dưỡng chất dinh dưỡng trong sản phẩm cung cấp cho cơ thể.
Ví dụ bao bì ghi là Vitamin A 4% có nghĩa là một phần ăn có chứa 4% vitamin A cho cơ thể. Chỉ số này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thu 2000 calories 1 ngày.
Mục % DV này giúp bạn so sánh được lượng dinh dưỡng ở các sản phẩm khác nhau để tìm ra được sản phẩm nào cung cấp nhiều dinh dưỡng hơn cho cơ thể. Hãy nhớ rằng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, bạn cần ăn đầy đủ các thực phẩm khác nhau để cung cấp đủ 100% DV. Nếu dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao.
Saturated Fat (chất béo bão hòa):
Trans Fat (chất béo chuyển hóa):
Với những thực phẩm ghi “No Trans Fat” không có nghĩa là sản phẩm đó hoàn toàn không có chất béo trans mà sản phẩm chứa ít hơn 0,2g. Hãy cẩn thận khi sử dụng
Cholesterol:
Sodium:
Total Carbohydrat (gồm đường và chất xơ):
Protein:
Vitamins and minerals (các loại vitamin và khoáng chất):
Cách đọc số 290 010 190 trong Tiếng Anh!?
290: two hundred ninety
010: ten
190: one hundred ninety
two hundred and ninety million zero hundred ten thousand one hundred and ninety
Hãy nêu cách dùng, dấu hiệu, công thức, cách thêm, cách đọc và cách luyến 12 thì trong Tiếng Anh
Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
1.2 Công thức thì hiện tại đơn(Cô thức dậy lúc 6 giờ)
She doesn’t eat chocolate.(Cô ấy không ăn sô cô la.)
Does she eat pastries?(Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)
( cô ấy là học sinh)
She is not a teacher( cô ấy không phải là giáo viên)
Is she a student?( Cô ấy có phải là học sinh không)
Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)
Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)
He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)
Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con ngườiEx: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)
Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)
1.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:
Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ thángOften, usually, frequently: thườngSometimes, occasionally: thỉnh thoảngAlways, constantly: luôn luônSeldom, rarely: hiếm khi
2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous2.1 Khái niệm:Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễnKhẳng định: S + am/is/are + V_ingEx: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)
Phủ định: S + am/is/are + not + V_ingEx: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )
2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễnDiễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)
Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)
– Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)
Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)
Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)
2.4 Dấu hiệu nhận biếtTrong câu có chứa các các từ sau:
Now: bây giờRight nowListen! : Nghe nào!At the momentAt presentLook! : nhìn kìaWatch out! : cẩn thận!Be quiet! : Im lặng* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ), forget(quên), etc.
Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.
3. Thì hiện hoàn thành – Present Perfect3.1 Khái niệm:Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
3.2 Công thức thì hiện tại hoàn thànhKhẳng định: S + have/has + V3/ed + OEx: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)
She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)
Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + OEx: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)
She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)
Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)
Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)
3.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thànhDiễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.Được dùng với since và for.– Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
– For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)
She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)
3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thànhTrong câu thường chứa các các từ sau:
Just, recently, lately: gần đây, vừa mớiAlready : đã….rồi , before: đã từngNot….yet: chưaNever, everSince, forSo far = until now = up to now: cho đến bây giờSo sánh nhất4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous4.1 Khái niệm:Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.
4.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnKhẳng định: S + have/has + been + V_ingEx: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)
Phủ định: S + have/has + not + been + V_ingEx: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)
Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )4.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnDùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)
Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)
4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnCác từ để nhận biết:
All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/thángSince, for
5. Thì quá khứ đơn– Simple Past5.1 Khái niệmThì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
5.2 Công thức thì quá khứ đơn(Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)
I didn’t go to school yesterday.(Ngày hôm qua tôi đã không đi học)
-Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)
Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)
Diễn tả thói quen trong quá khứ.Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)
Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếpEx: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)
Dùng trong câu điều kiện loại 2Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)
5.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơnCác từ thường xuất hiện:
Ago: cách đây…In…Yesterday: ngày hôm quaLast night/month/.. : tối qua, tháng trước/..6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous6.1 Khái niệmThì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.
6.2 Công thức thì quá khứ tiếp diễnKhẳng định: S + was/were + V_ing + OEx: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)
Phủ định: S + was/were + not + V_ing + OEx: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)
Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?Ex: Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)
6.3 Cá...1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present tens1.1 Khái niệm:
Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
1.2 Công thức thì hiện tại đơn
(Cô thức dậy lúc 6 giờ)
She doesn’t eat chocolate.(Cô ấy không ăn sô cô la.)
Does she eat pastries?(Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)
( cô ấy là học sinh)
She is not a teacher( cô ấy không phải là giáo viên)
Is she a student?( Cô ấy có phải là học sinh không)
1.3 Cách dùng thì hiện tại đơnThì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)
Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.
Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)
He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)
Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người
Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)
Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.
Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)
1.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:
Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ thángOften, usually, frequently: thườngSometimes, occasionally: thỉnh thoảngAlways, constantly: luôn luônSeldom, rarely: hiếm khi
2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous2.1 Khái niệm:
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễnKhẳng định: S + am/is/are + V_ing
Ex: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)
Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing
Ex: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?
Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )
2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễnDiễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.
Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)
Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.
Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)
– Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)
Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :
Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)
Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)
Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)
2.4 Dấu hiệu nhận biết
Trong câu có chứa các các từ sau:
Now: bây giờRight nowListen! : Nghe nào!At the momentAt presentLook! : nhìn kìaWatch out! : cẩn thận!Be quiet! : Im lặng
* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ), forget(quên), etc.
Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.
3. Thì hiện hoàn thành – Present Perfect3.1 Khái niệm:
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
3.2 Công thức thì hiện tại hoàn thànhKhẳng định: S + have/has + V3/ed + O
Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)
She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)
Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O
Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)
She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)
Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)
Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)
3.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thànhDiễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.Được dùng với since và for.
– Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
– For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)
She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)
3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Trong câu thường chứa các các từ sau:
Just, recently, lately: gần đây, vừa mớiAlready : đã….rồi , before: đã từngNot….yet: chưaNever, everSince, forSo far = until now = up to now: cho đến bây giờSo sánh nhất4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous4.1 Khái niệm:
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.
4.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnKhẳng định: S + have/has + been + V_ing
Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)
Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing
Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)
Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )4.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnDùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.
Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)
Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.
Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)
4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Các từ để nhận biết:
All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/thángSince, for
5. Thì quá khứ đơn– Simple Past5.1 Khái niệm
Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
5.2 Công thức thì quá khứ đơn
(Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)
I didn’t go to school yesterday.(Ngày hôm qua tôi đã không đi học)
-Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)
5.3 Cách dùng thì quá khứ đơnDiễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.
Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)
Diễn tả thói quen trong quá khứ.
Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)
Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)
Dùng trong câu điều kiện loại 2
Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)
5.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Các từ thường xuất hiện:
Ago: cách đây…In…Yesterday: ngày hôm quaLast night/month/.. : tối qua, tháng trước/..6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous6.1 Khái niệm
Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.
6.2 Công thức thì quá khứ tiếp diễnKhẳng định: S + was/were + V_ing + O
Ex: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)
Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
Ex: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)
Nghi vấn: Was/were + S + V_ing...
các hậu tố nào được thêm sau động từ trong
cách thành lập tính từ trong Tiếng AnhEm tham khảo tại đây nhé!
https://blog.hocmai.vn/mach-ban-6-cach-thanh-lap-tinh-tu-trong-tieng-anh/
\(o\) \(Young\)
Hậu tố -ful
Hậu tố –less
Hậu tố –ly
Hậu tố –like
Hậu tố –y
Hậu tố –ish
Hậu tố –al
Hậu tố –ous
Hậu tố –able
Hậu tố –ic
đọc cách số điện thoại bằng tiếng anh
0650 3877144 :.........................
04 38237765 :........................
0918845366 :..............................
0123770766:.....................
0670 3855489:.........................
0650 3877144 :....zero six five zero three eight double seven one double four.....................
04 38237765 :......zero four three eight two three double seven six five..................
0918845366 :......zero nine one double eight four five three double six........................
0123770766:.....zero one two three double seven zero seven double six................
0670 3855489:.......zero six seven zero three eight double five four eight nine..................
0650 3877144 : Zero six five zero three eight sevenseven one four four
04 38237765 : zero four three eight two three seven seven six five
0918845366 : zero nine one eight eight four five three six six
0123770766: zero one two three seven seven zero seven six six
0670 3855489 : zero sĩ sevem zero three eight five five four eight nine
Các bạn hãy cho Mik 4 cách thành lập từ trong tiếng anh nhé?
Vd: strength》strengthen
Bạn nào hiểu thì làm nhé
Scan the article. Where does the Amazon River begin and end?
The Amazon River begins in the Andes Mountain in Peru and ends in Atlantic Ocean.
Hướng dẫn dịch
Sông Amazon bắt đầu ở núi Andes, Peru và kết thực ở Đại Tây Dương
Cho mình hỏi 23 mũ 6 trong tiếng anh đọc là gì vậy ?
Twenty - three caps six
chị google dịch sai nhé bạn
viết bài văn tiếng anh khoảng 300 từ nói về món mì spaghetti
-thành phần
-xuất xứ
-muốn trong tương lai nó như thế nào
-giới thiệu với moi người
Around the world there are many cuisine but I still spaghetti the most. The main ingredients to make spaghetti are noodles, beef and tomatoes. Besides, we can add onion, carrot, bean or other kind of vegetable. At weekends, my mother and I usually go to the market, buy goods and cook spaghetti for my family instead of traditional dishes. It’s easy to cook this food. All we have to do are boiling noodles, chopping beef and making a good sauce of tomatoes. There is a tip for a perfect sauce is adding a slice of lemon into it. If there is a need of vegetable, It can be served with carrot and peas. Spaghetti supplies high nutrients and several vitamins, which good for your health especially for diet people. Moreover, spaghetti is famous for its delicious taste and convenience as fast food. It’s known as typical traditional food of Italy. Although spaghetti originate from Europe, it’s more widespread in Asia specifically Vietnam. Nowadays, It is popular food not only in Italy but also in other countries.
Học tốt ! Hãy ủng hộ vẽ hoa hướng dương rồi đăng lên facebook nhé sẽ ủng hộ các bạn bị nhiễm chất độc màu da cam
cách tìm âm tiết trong tiếng anh
Các từ tận cùng bằng các đuôi - ic, - ish, - ical, - sion, - tion, - ance, - ence, - idle, - ious, - iar, - ience, - id, - eous, - ian, - ity thì thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó
Các từ có hậu tố: - ee, - eer, - ese, - ique, - esque , - ain thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó
Các từ có hậu tố: - ment, - ship, - ness, - er/ or, - hood, - ing, - en, - ful, - able, - ous, - less thì trọng âm chính của từ không thay đổi
Các từ tận cùng – graphy, - ate, - gy, - cy, - ity, - phy, - al thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1
Tính từ ghép (thường có dấu gạch ngang ở giữa): Trọng âm rơi vào từ thứ hai
tớ cần cách dễ hiểu nhất cơ
Bảng xếp hạng